Cách Lập Tờ Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Theo Tháng Và Quý Mới Nhất

Kế toán Lê Ánh hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng và quý mới nhất - Đây là công việc thường xuyên của kế toán doanh nghiệp trong kỳ. 

>>>>>>> Khóa Học Kế Toán Tổng Hợp Thực Hành

Cách Lập Tờ Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Theo Tháng/Quý 

Lưu ý:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng và quý có mẫu giống nhau ở tất cả các chỉ tiêu, trừ chỉ tiêu kỳ tính thuế.
  • Để lập được tờ khai thuế thu nhập cá nhân chính xác thì việc đầu tiên là bạn phải xem xét doanh nghiệp mình thuộc diện lập tờ khai Thuế TNCN theo Quý hay Tháng.

Bước 1: Xác định Doanh nghiệp nộp tờ khai Thuế TNCN theo Quý hay Tháng

a. Trường hợp nộp tờ khai Thuế TNCN theo quý:

Doanh nghiệp thuộc diện nộp tờ khai Thuế GTGT theo Quý thì cũng phải nộp tờ khai Thuế TNCN theo Quý. Điều kiện để xác định doanh nghiệp nộp tờ khai Thuế GTGT theo Quý là:

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Doanh nghiệp mới thành lập. Sau khi hoạt động sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo, cơ quan Thuế sẽ căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề (đủ 12 tháng) để quyết định doanh nghiệp nộp kê khai Thuế GTGT theo Quý hay Tháng.

Do vậy, để biết Doanh nghiệp được đổi tờ khai Thuế TNCN từ Quý sang Tháng không thì Kế toán cần phải theo dõi xem doanh nghiệp có được thay đổi kỳ nộp Tờ khai Thuế GTGT từ Quý sang tháng không.

Kế toán Lê Ánh lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu như sau:

Ví dụ 1: Công ty A thành lập tháng 1 năm 2016. Theo Luật, công ty A phải làm tờ khai Thuế GTGT và Thu nhập CN theo Quý. Đến năm 2016, khi công ty đã hoạt động được 1 năm đủ 12 tháng, Cơ quan Thuế sẽ căn cứ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty A trong năm 2015 để quyết định có chuyển công ty A sang kê khai theo Tháng hay không. Nếu được lớn hơn 50 tỷ thì công ty A sẽ được chuyển sang kê khai theo Tháng, còn nếu không thì công ty vẫn tiến hành kê khai Thuế GTGT và Thuế TNCN theo Quý như bình thường.

Ví dụ 2: Công ty B thành lập tháng 4 năm 2016. Do vậy trong năm 2016 và 2017 công ty B nộp tờ khai Thuế GTGT theo Quý. Sang năm 2018, Cơ quan Thuế sẽ xem xét doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2017 của công ty B để quyết định công ty nộp tờ khai Thuế GTGT theo quý hay tháng, từ đó cũng có quyết định về việc nộp tờ khai Thuế TNCN theo Quý hay Tháng.

b. Trường hợp nộp tờ khai Thuế TNCN theo Tháng:

Doanh nghiệp kê khai Thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp sau:

  • Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.
  • Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.

Sau khi biết được doanh nghiệp thuộc diện nộp tờ khai theo tháng hay quý rồi, thì các bạn cần ghi nhớ thời hạn nộp của các tờ khai này để tránh bị phạt nộp muộn nhé.

c. Thời hạn nộp Tờ khai Thuế TNCN

Thời điểm nộp tờ khai Thuế TNCN theo tháng là ngày 20 của tháng sau.

Thời điểm nộp tờ khai Thuế TNCN theo Quý là ngày 30 của tháng ngay sau Quý đó.

d. Cơ sở để lên Tờ khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Để lên được tờ khai Thuế TNCN, các bạn cần có bảng tính thuế TNCN theo tháng hoặc Quý. Bảng tính thuế TNCN này được lập trên cơ sở bảng lương của doanh nghiệp trong tháng hoặc Quý.

Bây giờ, Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách lên tờ khai Thuế TNCN theo tháng hoặc Quý nhé. Các bạn thực hiện theo các bước tiếp theo sau:

Bước 2: Tải và Đăng nhập vào Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản mới nhất của Tổng cục Thuế

Sau khi đã cài đặt phần mềm HTKK phiên bản mới nhất thì bạn đăng nhập vào phần mềm HTKK. Sau đó bạn mở phần mềm HTKK Thuế, chọn Mã số thuế của doanh nghiệp cần khai báo Thuế TNCN, rồi nhấn nút "Đồng ý"

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Chọn mẫu 05/KK-TNCN Tớ khai thuế TNCN (TT92/2015)

Ở Bước 1, các bạn đã biết được doanh nghiệp mình phải nộp tờ khai thuế TNCN theo tháng hay quý rồi đúng không? Do vậy nếu doanh nghiệp của các bạn phải nộp tờ khai Thuế TNCN theo tháng thì các bạn sẽ chọn: "Thuế Thu nhập cá nhân" ⇒ Chọn: "05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)

Vì 2 mẫu này giống nhau ở tất cả các chỉ tiêu nên Kế toán Lê Ánh sẽ lấy mẫu "05/KK-TNCN theo Quý" để hướng dẫn các bạn nhé.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý

Chọn kỳ tính thuế: Tờ khai thuế TNCN theo Tháng hay Quý 

Bước 3: Cách Lập Tờ Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân theo từng chỉ tiêu - Mẫu 05/KK-TNCN

Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân trên HTKK

Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân trên HTKK

Chỉ tiêu [21] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Giải thích: Trong quý (hoặc tháng) trả thu nhập cho bao nhiêu người -> Thì nhập Tổng số nhân viên đó vào. (Kể cả lao động thời vụ, thử việc...)

Cụ thể: Trong tháng/quý công ty phát sinh trả lương cho những ai thì đều kê khai vào đây (dù là cá nhân thời vụ, thử việc, hợp đồng dài hạn, nhân viên đã nghỉ trong quý)

Chi tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Giải thích: Trong quý (hoặc Tháng) trả thu nhập cho bao nhiêu người cư trú Ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên -> Nhập Tổng số nhân viên đó vào.

Chỉ tiêu [24] Tổng số cá nhân đã khấu trừ - Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Giải thích: Những nhân viên cư trú mà Cty đã khấu trừ thuế TNCN của họ trong quý hoặc tháng thì nhập vào đây.

Chỉ tiêu [25] Tổng số cá nhân đã khấu trừ - Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Giải thích: Những nhân viên KHÔNG cư trú mà Cty đã khấu trừ thuế TNCN của họ trong quý hoặc tháng.

Chỉ tiêu [27] Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân - Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.

Công thức tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế

Chỉ tiêu [28] Tổng thu nhập chịu thuế TNCN trả cho cá nhân - Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

- Chỉ tiêu này các bạn cũng tính như trên Chỉ tiêu 27 nhé (Chỉ khác là cá nhân không cư trú nhé)

Chỉ tiêu [30] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế - Cá nhân cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.

Chỉ tiêu 30 này cũng giống như Chỉ tiêu 27 bên trên:

⇒ Nhưng Chỉ tiêu 27 là Tổng thu nhập chịu thuế của tất cả nhân viên.

⇒ Còn Chỉ tiêu 30 này thì chỉ là Tổng thu nhập chịu thuế của những nhân viên thuộc diện phải nộp thuế TNCN.

Giải thích: Tổng thu nhập chịu thuế của những nhân viên cư trú phải nộp thuế TNCN.

Chỉ tiêu [31] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế - Cá nhân không cư trú: Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Chỉ tiêu này là Cá nhân Không cư trú ⇒ Các bạn cũng tính như chỉ tiêu 30 nhé.

Chỉ tiêu [33] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ - Cá nhân cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.

Giải thích: Tổng số tiền thuế TNCN của các nhân viên trong quý mà DN đã khấu trừ

Chỉ tiêu [34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ - Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu này là Cá nhân Không cư trú ⇒ Các bạn cũng tính như chỉ tiêu 33 nhé.

Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động:

  • Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
  • Nếu có chỗ nào không hiểu các bạn có thể click chuột trái vào chỉ tiêu đó rồi ấn phím “F1” để biết chi tiết nhé

Quay lại bảng tính thuế TNCN, xem tổng số thuế TNCN đã khấu trừ của cá nhân cư trú là bao nhiêu, sau đó các bạn điền số liệu vào chỉ tiêu này.

Ghi nhớ: Chỉ tiêu này các bạn phải điền vào nhé.

Chỉ tiêu [36] Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà Doanh nghiệp đã khấu trừ của các cá nhân không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng trong kỳ. Chỉ tiêu này sẽ được tính tự động dựa trên số liệu ở chỉ tiêu 32 * thuế suất 10%

Chỉ tiêu [37] Cá nhân không cư trú: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Khi khai báo đầy đủ thông tin vào tờ khai, tờ khai Thuế TNCN sẽ có dạng hoàn thiện như thế này:

Bước 4: Ghi, In, Kết xuất tờ khai thuế TNCN

Nhấn "Ghi" chỗ nào sai, phần mềm sẽ báo đỏ, lưu ý khi phần mềm hỏi: "Thông tin sai có ghi có lại không?" bạn phải ấn vào nút Có để lưu những phần mình đã làm đúng, rồi sửa những chỗ báo đỏ, nếu bạn ấn "Không" dữ liệu bạn đã nhập sẽ bị xóa hết.

Nhấn "In" để in ra giấy nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc để lưu nội bộ.

Nhấn "Kết xuất XML" để nộp trực tuyến trên trang http://www.nhantokhai.gdt.gov.vn/

Lưu Ý Mức Xử Phạt Vi Phạm Chậm Nộp Tờ Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN)

1. Trước ngày 5/12/2020 thì Mức phạt chậm nộp Tờ khai thuế được áp dụng theo Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC, cụ thể như sau:

Số Ngày Nộp Chậm (Vi Phạm) Mức Xử Phạt
Từ 01 - 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Từ 01 - 10 ngày Phạt tiền từ 400.000 - 1.000.000 đồng
Từ trên 10 ngày đến 20 ngày Phạt tiền từ 800.000 - 2.000.000 đồng
Từ trên 20 - 30 ngày Phạt tiền từ 1.200.000 - 3.000.000 đồng
Từ trên 30 - 40 ngày  Phạt tiền từ 1.600.000 - 4.000.000 đồng
Từ trên 40 - 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp Phạt tiền từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng

2. Mức phạt chậm nộp tờ khai mới nhất theo nghị định 125/2020/NĐ-CP

Số Ngày Nộp Chậm (Vi Phạm) Mức Xử Phạt (Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Phạt cảnh cáo
Nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 - 30 ngày Phạt tiền từ 2.000.000 - 5.000.000 đồng
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 - 60 ngày Phạt tiền từ 5.000.000 - 8.000.000 đồng

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 - 90 ngày

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Phạt tiền từ 8.000.000 - 15.000.000 đồng
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước Phạt tiền từ 15.000.000 - 25.000.000 đồng

- Cách tính thời hiệu xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP:

Thời hiệu được tính từ ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hoặc cơ quan thuế phát hiện (trách nhiệm tăng đáng kể so với quy định cũ tại thông tư 166/2013/TT-BTC)

- Cách tính tăng nặng, giảm nhẹ theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Mỗi tình tiết tăng nặng giảm nhẹ thì tăng giảm 10% số tiền phạt (trước đây là 20%)

Xem thêm các bài viết liên quan:

Đánh giá:

Bài viết liên quan