Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy bán đất

30/04/2026 - 07:38

Văn bản thỏa thuận giữa 2 bên trao đổi lại quyền sử dụng đất hay nhà ở được gọi là hợp đồng mua bán đất. Dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy bán đất mới nhất theo quy định của luật đất đai hiện hành

Trong khi nền kinh tế Việt Nam đang phát triển và hội nhập thế giới thì nhu cầu chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các cá nhân, hộ gia đình hay doanh nghiệp cũng ngày càng tăng cao. Vì vậy, quyền sử dụng đất là văn bản phổ biến có giá trị cao trên thị trường, pháp luật đã có nhiều quy định về quan hệ chuyển nhượng của loại tài sản này.

I. Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Là Gì?

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên, theo đó bên chuyển nhượng (bên bán) có nghĩa vụ chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng (bên mua), còn bên mua có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán theo đúng các điều khoản đã cam kết. Đây không chỉ là một tờ giấy mua bán đơn thuần mà là một văn bản pháp lý phức tạp, có giá trị cao, được điều chỉnh chặt chẽ bởi nhiều văn bản luật như Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai.

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 167 của Luật Đất đai, hợp đồng này bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mới có hiệu lực pháp lý, trừ một số trường hợp đặc thù trong kinh doanh bất động sản. Văn bản này là cơ sở để nhà nước công nhận việc chuyển dịch quyền sử dụng đất và tiến hành thủ tục đăng ký biến động (sang tên) trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

II. Điều Kiện Để Các Bên Được Thực Hiện Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Để một giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất được pháp luật công nhận và hợp đồng có hiệu lực, cả bên chuyển nhượng và thửa đất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Đất đai. Theo các chuyên gia pháp lý tại Kế Toán Lê Ánh, bạn cần xác minh chính xác các yếu tố sau đây. Bất kỳ sự thiếu sót nào cũng có thể khiến hợp đồng bị tuyên vô hiệu, gây thiệt hại lớn về tài chính và thời gian cho các bên liên quan. Do đó, việc nắm vững các quy định này không chỉ là trách nhiệm mà còn là quyền lợi thiết thân của cả người mua và người bán trong mọi giao dịch.

1. Điều kiện đối với bên chuyển nhượng (Bên bán)

Người sử dụng đất chỉ được thực hiện quyền chuyển nhượng khi đáp ứng đủ 04 điều kiện cốt lõi theo quy định tại Khoản 1, Điều 188 Luật Đất đai. Đây là các yêu cầu pháp lý nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp của chủ thể giao dịch.

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng): Đây là giấy tờ pháp lý quan trọng nhất chứng minh quyền sử dụng hợp pháp của người bán. Trừ một số trường hợp đặc biệt theo luật định, nếu không có giấy chứng nhận, giao dịch sẽ không thể thực hiện.
  • Đất không có tranh chấp: Tại thời điểm giao dịch, thửa đất không được là đối tượng của bất kỳ vụ kiện tụng, tranh chấp nào về ranh giới, quyền sở hữu hay lối đi chung với các chủ thể khác.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án:Thửa đất không nằm trong danh sách tài sản bị cơ quan thi hành án kê biên, phong tỏa để thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc các phán quyết khác của tòa án.
  • Trong thời hạn sử dụng đất:Đối với các loại đất có thời hạn sử dụng (ví dụ: đất nông nghiệp, đất thương mại dịch vụ), quyền sử dụng đất phải còn thời hạn tại thời điểm chuyển nhượng.

2. Điều kiện đối với bên nhận chuyển nhượng (Bên mua)

Bên nhận chuyển nhượng cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật, không thuộc các trường hợp bị cấm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng được quy định cụ thể tại Điều 191 Luật Đất đai, bao gồm:

      • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép.
      • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Khóa Học Quản Lý Tài Chính Cá Nhân tại Kế Toán Lê Ánh

Ra Quyết Định Mua Bán Đất Thông Minh Hơn

Mua bán đất là một quyết định tài chính lớn. Để đảm bảo bạn không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn quản lý dòng tiền hiệu quả, Khóa Học Quản Lý Tài Chính Cá Nhân sẽ trang bị cho bạn tư duy và công cụ cần thiết.

  • ✓ Hoạch định ngân sách mua đất, tính toán chi phí và dòng tiền.
  • ✓ Xây dựng kế hoạch tài chính bền vững sau khi thực hiện giao dịch lớn.
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH →

III. Tổng Hợp Mẫu Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Kế toán Lê Ánh tổng hợp một số mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới các hình thức khác nhau giúp bạn tham khảo dưới đây:

hop-dong-mua-ban-nha-o

Xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà ngắn gọn và hợp pháp

2.1. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giấy bán đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Tại địa chỉ: Số .....................................................thành phố Hà Nội.

Hôm nay, ngày ......  tháng ........ năm…,tại….  chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG:

Ông ......................, sinh năm: ............., CMND số: ............. do Công an ............... cấp ngày ................. và vợ là bà ........................., sinh năm: ............, CMND số: ...... do Công an ……………. cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ........................., thành phố Hà Nội.

(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên A)

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:

Ông ......................, sinh năm: ............., CMND số: ............. do Công an ............... cấp ngày ................. và vợ là bà ........................., sinh năm: ............, CMND số: ...... do Công an ……………. cấp ngày ................. Cả hai ông bà cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số ........................., thành phố Hà Nội.

(Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên B)

Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Số ............., thành phố Hà Nội thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A theo "Giấy chứng nhận ....................." số: ............., số vào sổ cấp GCNQSD đất/hồ sơ gốc số: .......... do UBND ..................., thành phố Hà Nội cấp ngày .............................

1.2. Bằng hợp đồng này, Bên A đồng ý chuyển nhượng cho Bên B toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận nói trên với các đặc điểm sau:

a/ Thửa đất được quyền sử dụng:

- Thửa đất số: ...................................................

- Tờ bản đồ số:..................................................

- Địa chỉ thửa đất: ...........................................................................................

- Diện tích: ............... m2 (.............................................. mét vuông)

- Hình thức sử dụng:

          + Sử dụng riêng: ............... m2 (.............................................. mét vuông)

          + Sử dụng chung: ............... m2 (.............................................. mét vuông)

- Mục đích sử dụng:..........................................

- Thời hạn sử dụng:...........................................

- Nguồn gốc sử dụng:.......................................

b/ Tài sản gắn liền với đất:

1.3. Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích quyền sử dụng đất mà Bên A đã thoả thuận chuyển nhượng cho Bên B như hiện trạng, đồng thời Bên B chấp nhận mọi yêu cầu chuyển dịch theo qui hoạch của Nhà nước (nếu có) sau này đối với diện tích quyền sử dụng đất đã  nhận chuyển nhượng.

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên hai bên thoả thuận là ……………. đồng (………………….. đồng) trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành. 

2.2. Phương thức thanh toán: Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt. 

2.3. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật. 

ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

3.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sử dụng đất cho Bên B. 

Việc giao nhận đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

4.1. Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp.

4.2. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật.  

ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân, về thửa đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật;

c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này

- Quyền sử dụng đất nói trên thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện;

- Quyền sử dụng đất không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

- Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sử dụng đất;

- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất.

d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; 

e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

f/ Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này. 

6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b/ Bên B đã tự xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất đã nêu trong Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất;

c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; 

d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này;

e/ Không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên ký bản Hợp đồng này.

6.3. Bên A và Bên B cùng cam đoan:

Đặc điểm về quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay yêu cầu bồi thường gì đối với công chứng viên đã ký bản Hợp đồng này.

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

7.1. Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết và được công chứng. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền và chỉ được thực hiện khi Bên nhận chuyển nhượng chưa đăng ký sang tên quyền sử dụng đất theo Hợp đồng này.

7.2. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

7.3. Hai Bên tự đọc lại/nghe Công chứng viên đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

(Bên A) 

 BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG

(Bên B)

mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2.2. Mẫu hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất

2.3. Mẫu hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

 

mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

IV. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Các Bên Trong Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

1. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quyền:

  • Thu tiền cấp quyền sử dụng đất đã thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Bên nhận chuyển nhượng chậm thanh toán thì phải chịu trách nhiệm dân sự về việc chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Nghĩa vụ:

  • Giao đất cho bên nhận đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số lượng và tình trạng đất như đã thỏa thuận và ghi trong hợp đồng chuyển nhượng.
  • Bàn giao giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quyền:

  • Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao nộp giấy tờ, văn bản có liên quan đến quyền sử dụng đất;
  • Xác nhận đã nhận đủ diện tích đất theo thỏa thuận, đúng loại đất, hạng đất, vị trí, sổ sách và tình trạng đất đai đã thỏa thuận và ghi trong hợp đồng chuyển nhượng;
  • Xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần đất chuyển nhượng;
  • Sử dụng đất đúng mục đích tại thời điểm được pháp luật cho phép.

Nghĩa vụ:

  • Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo phương thức đã thoả thuận;
  • Đăng ký quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai;
  • Đảm bảo quyền cho bên thứ ba đối với ô đất được chuyển nhượng, cho tặng hay chuyển đổi;
  • Chấp hành thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định về đất đai của pháp luật.

V. Quy Trình 5 Bước Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất An Toàn

Để đảm bảo một giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra suôn sẻ, hợp pháp và an toàn, các bên cần tuân thủ một quy trình chặt chẽ gồm 5 bước cơ bản. Việc thực hiện tuần tự và cẩn thận từng bước sẽ giúp giảm thiểu tối đa rủi ro tranh chấp, đảm bảo quyền lợi cho cả người mua và người bán. 

Bước 1: Kiểm tra thông tin pháp lý và đàm phán: Bên mua cần kiểm tra kỹ thông tin thửa đất trên Giấy chứng nhận, đối chiếu với thực địa và kiểm tra thông tin quy hoạch tại UBND cấp xã hoặc văn phòng đăng ký đất đai. Sau khi xác thực, hai bên tiến hành đàm phán các điều khoản về giá cả, phương thức thanh toán, thời gian bàn giao...

Bước 2: Ký hợp đồng đặt cọc (nếu có): Để đảm bảo giao dịch, hai bên thường sẽ ký hợp đồng đặt cọc. Hợp đồng này cần ghi rõ số tiền cọc, thời hạn ký hợp đồng chính thức và chế tài phạt cọc nếu một trong hai bên vi phạm.

Bước 3: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng: Hai bên mang theo giấy tờ tùy thân và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến một tổ chức hành nghề công chứng để lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng. Công chứng viên sẽ xác thực tính hợp pháp của giao dịch.

Bước 4: Kê khai và thực hiện nghĩa vụ tài chính: Sau khi công chứng, một trong hai bên (theo thỏa thuận) nộp hồ sơ kê khai thuế tại Chi cục Thuế cấp huyện. Căn cứ vào thông báo của cơ quan thuế, các bên thực hiện nộp thuế TNCN và lệ phí trước bạ.

Bước 5: Đăng ký biến động (sang tên): Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bên mua nộp bộ hồ sơ đầy đủ tại Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện để làm thủ tục đăng ký biến động. Sau khoảng thời gian theo quy định, bên mua sẽ nhận được Giấy chứng nhận đã được cập nhật tên của mình.

VI. 07 Rủi Ro Cần Tránh Khi Ký Hợp Đồng Mua Bán Đất

Giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý mà nếu không lường trước có thể dẫn đến tranh chấp kéo dài và thiệt hại tài chính nghiêm trọng. Dù hợp đồng đã được soạn thảo kỹ lưỡng, những sai lầm trong quá trình kiểm tra, xác minh và thực hiện vẫn có thể xảy ra. Dựa trên kinh nghiệm xử lý các tình huống thực tế, các chuyên gia tại Kế Toán Lê Ánh đã đúc kết 07 rủi ro phổ biến nhất mà người mua và người bán thường gặp phải. 

Kiểm tra thiếu sót thông tin quy hoạch: Mua phải đất nằm trong diện quy hoạch treo, quy hoạch làm công viên, đường giao thông... có thể khiến người mua không thể xây dựng hoặc bị thu hồi với giá đền bù thấp.

Đất là tài sản chung nhưng chỉ một người ký bán: Nếu đất là tài sản chung của vợ chồng hoặc đồng sở hữu, hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các chủ sở hữu. Nếu thiếu một chữ ký, hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu.

Hợp đồng "hai giá": Ghi giá trên hợp đồng công chứng thấp hơn giá thực tế để trốn thuế. Hành vi này là vi phạm pháp luật và có thể bị truy thu thuế, phạt nặng. Đồng thời, khi có tranh chấp, tòa án sẽ chỉ bảo vệ quyền lợi trên số tiền ghi trong hợp đồng.

Tin vào "giấy bán đất viết tay": Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay không qua công chứng, chứng thực (trừ một số trường hợp đặc biệt trước đây) không có giá trị pháp lý và không thể làm thủ tục sang tên.

Bỏ qua việc xác minh thực địa: Chỉ tin vào thông tin trên giấy tờ mà không đo đạc, kiểm tra thực tế có thể dẫn đến việc nhận đất thiếu diện tích, sai vị trí hoặc có tranh chấp ranh giới.

Điều khoản thanh toán không rõ ràng: Hợp đồng không quy định cụ thể các mốc thời gian thanh toán, phương thức thanh toán và chế tài khi vi phạm có thể dẫn đến tranh chấp và kéo dài thời gian giao dịch.

Không tìm hiểu về tranh chấp tiềm ẩn: Không hỏi thăm hàng xóm, chính quyền địa phương về lịch sử của thửa đất có thể khiến bạn mua phải đất đang có tranh chấp ngầm về lối đi, thừa kế...

VI. Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng không?

Có. Theo Khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu không, hợp đồng sẽ không có hiệu lực pháp luật và không thể làm thủ tục sang tên, trừ trường hợp một hoặc cả hai bên là tổ chức kinh doanh bất động sản.

2. Các loại thuế, phí phải nộp khi chuyển nhượng đất là gì?

Thông thường sẽ có 02 khoản chính:

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Do bên bán nộp, bằng 2% trên giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng.
  • Lệ phí trước bạ: Do bên mua nộp, bằng 0.5% trên giá chuyển nhượng.

Ngoài ra còn có phí công chứng và phí thẩm định hồ sơ khi đăng ký biến động. Các bên có thể thỏa thuận ai là người nộp các khoản này.

3. Mua đất bằng giấy viết tay trước ngày 01/01/2008 có được làm sổ đỏ không?

Có thể. Theo Khoản 1, Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng bằng giấy viết tay trước ngày 01/01/2008 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và đất đó không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch thì có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận mà không phải làm lại thủ tục chuyển nhượng.

4. Thời hạn làm thủ tục sang tên sổ đỏ là bao lâu?

Theo quy định, trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực, các bên phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động (sang tên). Nếu chậm trễ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Thời gian giải quyết thủ tục sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai là không quá 10 ngày làm việc.

Trên đây là mẫu giấy viết tay sang nhượng đất mới nhất hiện nay mà bạn đọc có thể tham khảo và sử dụng.

Từ khóa liên quan: Hợp đồng chuyển nhượng đất, giấy mua bán đất, mẫu giấy bán đất viết tay, giấy sang nhượng đất, mẫu đơn chuyển nhượng đất...

Kế Toán Lê Ánh - Nơi đào tạo kế toán thực hành uy tín nhất hiện nay, đã tổ chức thành công rất nhiều khóa học nguyên lý kế toánkhóa học kế toán online/ offline, khóa học kế toán thuế chuyên sâu, khóa học phân tích báo cáo tài chính, Khóa học kế toán cao cấp... và hỗ trợ kết nối tuyển dụng cho hàng nghìn học viên.

Nếu như bạn muốn tham gia các khóa học kế toán của trung tâm Lê Ánh thì có thể liên hệ hotline tư vấn: 0904.84.8855/ Mrs Lê Ánh 

Ngoài các khóa học kế toán thì trung tâm Lê Ánh còn cung cấp các khóa học xuất nhập khẩu online - offline, khóa học hành chính nhân sự online - offline chất lượng tốt nhất hiện nay.

Thực hiện bởi: KẾ TOÁN LÊ ÁNH - TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN SỐ 1 VIỆT NAM