QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG KHUYẾN MẠI

QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG KHUYẾN MẠI

Kế toán cần phải nắm chắc các quy định về Thuế và Kế toán đối với hàng hóa khuyến mại khi doanh nghiệp thực hiện các chương trình khuyến mại. Bài viết này, Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn các bạn các Quy định hàng hóa khuyến mại theo luật thuế, kế toán mới nhất.

1.Quy định về hóa đơn

Theo nội dung của thông tư 39/2014/T-BTC và Thông tư 119/2014/TT-BTC, doanh nghiệp phải lập hóa đơn đối với hàng hóa khuyến mại như sau:

  • Kế toán ghi tên, số lượng hàng hóa, không phải ghi thông tin thuế GTGT và ghi rõ là hàng khuyến mại trên hóa đơn (nếu khuyến mại có đăng ký với Sở công thương).
  • Trong trường hợp doanh nghiệp không đăng ký chương trình khuyến mãi với Sở Công thương, thì trên hóa đơn, kế toán ghi đầy đủ các chỉ tiêu, và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa dịch vụ cho khách hàng

2.Thuế GTGT cho hàng hóa khuyến mãi

Tại khoản khoản 5 điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC có nêu một số hình thức khuyến mại cụ thể như sau:

“Một số hình thức khuyến mại cụ thể được thực hiện như sau:

a) Đối với hình thức khuyến mại đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền, tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền thì giá tính thuế đối với hàng mẫu, dịch vụ mẫu được xác định bằng 0.

Ví dụ 29: Công ty TNHH P sản xuất nước ngọt có ga, năm 2014 Công ty có thực hiện đợt khuyến mại vào tháng 5/2014 và tháng 12/2014 theo hình thức mua 10 sản phẩm tặng 1 sản phẩm. Chương trình khuyến mại vào tháng 5/2014 được

thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại. Theo đó, đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 5/2014, Công ty TNHH P xác định giá tính thuế bằng không (0).

Trường hợp chương trình khuyến mại vào tháng 12/2014 không được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, Công ty TNHH P phải kê khai, tính thuế GTGT đối với số sản phẩm tặng kèm khi mua sản phẩm trong tháng 12/2014.

b) Đối với hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, dịch vụ trước đó thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo.

Ví dụ 30: Công ty N hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, chuyên bán các loại thẻ cào di động. Công ty thực hiện đăng ký khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại dưới hình thức bán hàng thấp hơn giá bán trước đó cho thời gian từ ngày 1/4/2014 đến hết ngày 20/4/2014, theo đó, giá bán một thẻ cào mệnh giá là 100.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT) trong thời gian khuyến mại được bán với giá 90.000 đồng.

Giá tính thuế GTGT đối với một thẻ cào mệnh giá 100.000 đồng trong thời gian khuyến mại được tính như sau: 90.000 /  1+ 10%

c) Đối với các hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ thì không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ tặng kèm.”

3. Xác định giá tính thuế trong các trường hợp khuyến mại

TH1: Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ hàng mẫu cho khách

Trường hợp này, giá tính thuế GTGT bằng 0

TH2: Khuyến mại có kèm điều kiện mua hàng

  • Nếu có đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương thì giá tình thuế bằng 0
  • Nếu không đăng ký chương trình khuyến mại với Sở Công thương thì giá tình thuế bằng giá tính thuế của mặt hàng đó trên thị trường

TH3: Khuyến mại giảm giá hàng bán

Giá tính thuế bằng giá bán của mặt hàng đó sau khi đã giảm giá

TH4: Khuyến mại bằng phiếu mua hàng hoặc phiếu sử dụng dịch vụ

Trường hợp này, công ty không kê khai tính thuế.

Bài viết liên quan:

Thủ tục đăng ký chương trình khuyến mại 

Cách hạch toán hàng khuyến mại theo thông tư 200/2014/TT-BTC

QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG KHUYẾN MẠI