Cách tính Thuế tiêu thụ đặc biệt 2017

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh trên một số hàng hóa dịch vụ xa xỉ hoặc không khuyến khích tiêu dùng như: rượu, bia, thuốc lá, dịch vụ golf, kinh doanh vũ trường, sòng bạc… với thuế suất rất cao nhằm điều tiết thu nhập đối với tầng lớp người có thu nhập cao.

Trong bài viết dưới đây, các Kế toán trưởng giàu Kinh nghiệm Kế toán thuế của Kế toán Lê Ánh sẽ tổng hợp và hướng dẫn bạn cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

>>> Xem thêm: Kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt 2017

1, Công thức tính thuế Tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB * Thuế suất thuế TTĐB

2, Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt:

 Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:

GIÁ TÍNH THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

STT

Các trường hợp

Giá tính thuế

1

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước

Giá tính thuế TTĐB

=

Giá bán chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

2

Đối với hàng nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

3

Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT | (1+Thuế suất thuế TTĐB)+Giá trị vỏ bao bì 

4

Đối với hàng hóa gia công

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán của cơ sở gia công chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB

5

Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sở hữu thương hiệu

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán ra chưa có thuế GTGT của cơ sở sở hữu thương hiệu

6

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm

7

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

8

Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB

=

Giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

9

Đối với dịch vụ

Giá tính thuế TTĐB

=

Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng.

3, Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Các bạn tham khảo bài viết: Biểu thuế suất thuế TTĐB theo Thông tư 195/2015/TT-BTC 

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

KẾ TOÁN LÊ ÁNH 

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

Cách tính Thuế tiêu thụ đặc biệt 2017
Hỗ trợ trực tuyến

hotline : 0904848855

chúng tôi lắng nghe 24/7

kế toán lê ánh
trao kinh nghiệm tặng tương lai