Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp Gồm Những Gì? Hướng Dẫn Chi Tiết

06/10/2026 - 21:14

Tóm tắt bài viết bằng AI

Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp không chỉ có một bộ giấy tờ duy nhất được sử dụng từ đầu đến cuối. Doanh nghiệp cần phân biệt hồ sơ ở giai đoạn thông qua quyết định giải thể, hồ sơ phục vụ xử lý nghĩa vụ kế toán – thuế và hồ sơ đăng ký giải thể chính thức nộp cơ quan đăng ký kinh doanh.

Theo quy định hiện hành, hồ sơ đăng ký giải thể chính thức về cơ bản gồm Thông báo về giải thể doanh nghiệp; báo cáo thanh lý tài sản; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán. Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hiện cũng hướng dẫn theo thành phần này.

Từ ngày 21/08/2026, thông báo về giải thể doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 30 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Kế toán Lê Ánh khuyến nghị doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo từng nhóm và từng giai đoạn thay vì gom toàn bộ giấy tờ thành một bộ. Cách này giúp dễ kiểm soát hơn, đồng thời tránh nhầm giữa tài liệu nộp cơ quan đăng ký kinh doanh với hồ sơ kế toán – thuế dùng để rà soát và giải trình.

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì

Tóm Tắt Nhanh Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp

  • Giai đoạn bắt đầu thủ tục, doanh nghiệp cần có nghị quyết hoặc quyết định giải thể và các tài liệu liên quan theo loại hình doanh nghiệp.

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi tài liệu theo quy định đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

  • Hồ sơ đăng ký giải thể chính thức gồm Thông báo giải thể; báo cáo thanh lý tài sản; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán.

  • Thông báo giải thể hiện sử dụng Mẫu số 30 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

  • Nếu là công ty cổ phần thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu, cần kiểm tra thêm hồ sơ về cổ đông theo quy định hiện hành.

  • Các tài liệu như sổ kế toán, báo cáo tài chính, tờ khai thuế, hóa đơn, hợp đồng, chứng từ thanh toán… có thể cần cho quá trình xử lý thuế nhưng không đồng nghĩa tất cả đều là thành phần của hồ sơ đăng ký giải thể.

  • Trước khi nộp hồ sơ giải thể chính thức, doanh nghiệp cần chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

  • Theo quy định hiện hành, sau khi thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp cần lưu ý mốc 05 ngày làm việc để gửi hồ sơ đăng ký giải thể.

1. Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp Gồm Những Gì?

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp là tập hợp các tài liệu doanh nghiệp phải lập, chuẩn bị và nộp theo từng giai đoạn của quá trình giải thể.

Điểm cần lưu ý là không phải mọi giấy tờ phát sinh trong quá trình giải thể đều nộp trong cùng một lần.

Để dễ hiểu, Kế toán Lê Ánh đề xuất chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1. Hồ sơ ở giai đoạn bắt đầu thủ tục giải thể

Đây là các tài liệu thể hiện quyết định chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.

Nhóm 2. Hồ sơ kế toán – thuế phục vụ xử lý nghĩa vụ

Nhóm này dùng để rà soát số liệu, kê khai, quyết toán, giải trình hoặc cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi cần.

Nhóm 3. Hồ sơ đăng ký giải thể chính thức

Đây là bộ hồ sơ doanh nghiệp nộp sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và đáp ứng điều kiện giải thể.

Ba nhóm trên có mục đích khác nhau. Đây cũng là điểm cần làm rõ nhất trong bài này để tránh người đọc hiểu rằng chỉ cần chuẩn bị một bộ giấy tờ duy nhất.

Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp gồm thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản và danh sách chủ nợ

Hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp gồm thông báo giải thể, báo cáo thanh lý tài sản và danh sách chủ nợ

 

2. Hồ Sơ Ở Giai Đoạn Bắt Đầu Thủ Tục Giải Thể Gồm Những Gì?

Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, đối với các trường hợp giải thể tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi tài liệu theo quy định đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

Tài liệu ở giai đoạn này chủ yếu gồm:

2.1. Nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp

Tùy loại hình doanh nghiệp, thẩm quyền ban hành thuộc:

  • Chủ doanh nghiệp tư nhân;
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Hội đồng thành viên;
  • Đại hội đồng cổ đông;
  • Chủ thể có thẩm quyền tương ứng.

Quyết định hoặc nghị quyết cần được lập đúng thẩm quyền và phản ánh đúng tình trạng doanh nghiệp.

2.2. Biên bản họp nếu loại hình doanh nghiệp thuộc trường hợp phải lập

Đối với doanh nghiệp có cơ chế ra quyết định thông qua cuộc họp, biên bản họp là tài liệu quan trọng để chứng minh nghị quyết hoặc quyết định được thông qua đúng trình tự.

2.3. Phương án giải quyết nợ nếu doanh nghiệp còn nghĩa vụ

Nếu doanh nghiệp còn khoản nợ chưa xử lý tại thời điểm thông qua quyết định giải thể, cần có phương án giải quyết phù hợp.

Phương án nên làm rõ:

  • Chủ nợ;
  • Số nợ;
  • Thời hạn thanh toán;
  • Phương thức thanh toán;
  • Cách xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng nếu có.

Lưu ý: Đây là nhóm tài liệu ở giai đoạn bắt đầu thủ tục, không phải bộ hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng.

3. Hồ Sơ Đăng Ký Giải Thể Doanh Nghiệp Chính Thức Gồm Những Gì?

Theo hướng dẫn hiện hành của Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giải thể gồm các tài liệu sau.

3.1. Thông Báo Về Giải Thể Doanh Nghiệp

Đây là giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ đăng ký giải thể.

Hiện nay doanh nghiệp sử dụng: Mẫu số 30 – Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp theo hệ thống biểu mẫu đã được Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung. Thông tư có hiệu lực từ ngày 21/08/2026.

Khi lập thông báo, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Mã số doanh nghiệp;
  • Thông tin người đại diện;
  • Nội dung xác nhận về nghĩa vụ;
  • Người ký;
  • Hình thức ký hồ sơ điện tử nếu nộp trực tuyến.

Ai ký Thông báo giải thể?

Người ký cần đúng thẩm quyền theo quy định và tình trạng của doanh nghiệp.

Đây là lỗi tưởng nhỏ nhưng có thể dẫn đến hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung nếu chữ ký hoặc tư cách người ký không phù hợp.

3.2. Báo Cáo Thanh Lý Tài Sản Doanh Nghiệp

Báo cáo thanh lý tài sản phản ánh kết quả xử lý tài sản của doanh nghiệp trước khi hoàn tất giải thể.

Doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra nếu còn:

  • Hàng tồn kho;
  • Tài sản cố định;
  • Công cụ, dụng cụ;
  • Phương tiện;
  • Tiền;
  • Khoản đầu tư;
  • Tài sản khác.

Báo cáo thanh lý tài sản cần lưu ý gì?

Không nên lập báo cáo chỉ để đủ hình thức.

Số liệu cần phù hợp với:

  • Sổ kế toán;
  • Chứng từ;
  • Biên bản thanh lý;
  • Hóa đơn nếu phát sinh;
  • Chứng từ thu tiền;
  • Tình trạng tài sản thực tế.

Kế toán Lê Ánh lưu ý: Nếu sổ kế toán vẫn còn số dư tài sản lớn nhưng báo cáo thanh lý thể hiện doanh nghiệp không còn tài sản, đây là dấu hiệu cần rà soát lại trước khi nộp hồ sơ.

3.3. Danh Sách Chủ Nợ Và Số Nợ Đã Thanh Toán

Đây là tài liệu rất quan trọng vì điều kiện giải thể gắn trực tiếp với khả năng thanh toán các khoản nợ.

Theo hướng dẫn hiện hành, danh sách cần phản ánh cả các khoản đã thanh toán liên quan đến:

  • Thuế;
  • Bảo hiểm xã hội;
  • Bảo hiểm y tế;
  • Bảo hiểm thất nghiệp;
  • Người lao động;
  • Các chủ nợ khác nếu có.

Doanh nghiệp nên rà soát đồng thời:

  • Sổ chi tiết công nợ;
  • Biên bản đối chiếu;
  • Chứng từ thanh toán;
  • Sao kê ngân hàng;
  • Giấy nộp tiền;
  • Hồ sơ bảo hiểm;
  • Các tài liệu xác nhận nghĩa vụ đã hoàn thành.

Doanh nghiệp không có chủ nợ thì có cần lập danh sách không?

Cách xử lý cần căn cứ hồ sơ thực tế và biểu mẫu/thủ tục tại thời điểm nộp. Không nên tự tạo số liệu hoặc liệt kê những khoản không phát sinh chỉ để “đủ hồ sơ”.

Nguyên tắc là hồ sơ phải phản ánh trung thực tình trạng nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Nếu cần xem biểu mẫu và cách điền từng nội dung, tham khảo bài Mẫu quyết định và thông báo giải thể doanh nghiệp mới nhất.

4. Công Ty Cổ Phần Có Cần Bổ Sung Hồ Sơ Riêng Không?

Có trường hợp công ty cổ phần phải lưu ý thêm hồ sơ liên quan đến cổ đông.

Nghị định 296/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP và hiện có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.

Đối với công ty cổ phần không phải công ty niêm yết và không đăng ký giao dịch chứng khoán, cần kiểm tra quy định hiện hành về bản sao sổ đăng ký cổ đông kèm hồ sơ/thông báo trong trường hợp áp dụng.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên sử dụng cùng một checklist hồ sơ cho mọi loại hình mà không kiểm tra điểm riêng của:

  • Doanh nghiệp tư nhân;
  • Công ty TNHH một thành viên;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Công ty hợp danh;
  • Công ty cổ phần.

5. Hồ Sơ Kế Toán – Thuế Khi Giải Thể Gồm Những Gì?

Đây là nhóm dễ bị nhầm nhất.

Sổ kế toán, tờ khai thuế, hóa đơn, báo cáo tài chính... không phải tất cả đều là thành phần của bộ hồ sơ đăng ký giải thể nộp cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần chuẩn bị để:

  • Rà soát nghĩa vụ;
  • Thực hiện kê khai;
  • Quyết toán nếu thuộc trường hợp phải thực hiện;
  • Giải trình;
  • Cung cấp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

5.1. Hồ sơ khai thuế

Doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Các kỳ khai còn thiếu;
  • Tờ khai đã nộp;
  • Hồ sơ khai bổ sung;
  • Kỳ khai cuối;
  • Các hồ sơ theo từng lần phát sinh nếu có.

5.2. Hồ sơ quyết toán thuế

Tùy nghĩa vụ phát sinh, doanh nghiệp cần xác định các hồ sơ quyết toán phải thực hiện.

Không nên mặc định mọi doanh nghiệp giải thể đều phải chuẩn bị một bộ hồ sơ quyết toán giống nhau.

5.3. Báo cáo tài chính

Kế toán cần kiểm tra số liệu báo cáo tài chính đến thời điểm cần lập theo quy định và bảo đảm thống nhất với:

  • Sổ cái;
  • Sổ chi tiết;
  • Công nợ;
  • Hàng tồn kho;
  • Tài sản;
  • Doanh thu;
  • Chi phí;
  • Nghĩa vụ thuế.

5.4. Hóa đơn

Cần rà soát:

  • Hóa đơn đầu ra;
  • Hóa đơn sai sót;
  • Hóa đơn điều chỉnh;
  • Hóa đơn thay thế;
  • Dữ liệu hóa đơn;
  • Hóa đơn chưa xử lý.

5.5. Sổ kế toán và chứng từ

Doanh nghiệp nên chuẩn bị:

  • Sổ cái;
  • Sổ chi tiết;
  • Chứng từ thu – chi;
  • Chứng từ ngân hàng;
  • Chứng từ mua bán;
  • Chứng từ tài sản;
  • Hồ sơ công nợ;
  • Tài liệu khác có liên quan.

5.6. Hợp đồng và hồ sơ thanh lý

Các hợp đồng kinh tế cần được rà soát về:

  • Tình trạng thực hiện;
  • Nghĩa vụ thanh toán;
  • Biên bản thanh lý;
  • Nghĩa vụ còn lại của các bên.

5.7. Hồ sơ lao động và tiền lương

Tùy tình trạng doanh nghiệp, cần kiểm tra:

  • Hợp đồng lao động;
  • Bảng lương;
  • Chứng từ trả lương;
  • Quyết định chấm dứt hợp đồng;
  • Bảo hiểm;
  • Các quyền lợi còn phải thanh toán.

Kế toán Lê Ánh lưu ý: Nhóm hồ sơ này phục vụ xử lý kế toán – thuế và chứng minh nghĩa vụ đã hoàn thành. Không nên đưa toàn bộ vào danh sách “thành phần hồ sơ giải thể” nếu pháp luật không yêu cầu nộp cùng bộ hồ sơ đăng ký giải thể.

6. Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Hồ Sơ Gì Cho Chi Nhánh, Văn Phòng Đại Diện, Địa Điểm Kinh Doanh?

Trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của:

  • Chi nhánh;
  • Văn phòng đại diện;
  • Địa điểm kinh doanh.

Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định rõ nội dung này.

Vì vậy, doanh nghiệp nên lập danh sách toàn bộ đơn vị phụ thuộc và kiểm tra:

  • Tình trạng đăng ký;
  • Địa chỉ;
  • Người đứng đầu;
  • Nghĩa vụ thuế;
  • Hóa đơn;
  • Người lao động;
  • Tài sản;
  • Công nợ;
  • Hồ sơ chấm dứt hoạt động.

Vì sao bước này quan trọng?

Doanh nghiệp hoạt động nhiều năm có thể đã mở địa điểm kinh doanh nhưng sau đó ngừng sử dụng và quên thực hiện thủ tục chấm dứt.

Đến khi giải thể công ty mẹ mới phát hiện đơn vị phụ thuộc vẫn còn trên hệ thống.

Đây là một trong những nguyên nhân làm hồ sơ bị kéo dài.

7. Khi Nào Nộp Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp Chính Thức?

Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp cần phân biệt:

Giai đoạn đầu: gửi nghị quyết/quyết định giải thể và tài liệu liên quan.

Giai đoạn sau: sau khi xử lý các nghĩa vụ và thanh toán hết nợ, nộp bộ hồ sơ đăng ký giải thể chính thức.

Đây là lý do bài viết không nên liệt kê tất cả tài liệu ở hai giai đoạn vào một danh sách duy nhất.

8. Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp Nộp Ở Đâu?

Hồ sơ giải thể được thực hiện với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục theo phương thức điện tử nếu đáp ứng các yêu cầu của hệ thống.

Với hồ sơ trực tuyến, cần lưu ý:

  • Thông tin kê khai phải thống nhất với giấy tờ;
  • Tài liệu điện tử phải đầy đủ;
  • Chữ ký/xác thực phải đúng thẩm quyền;
  • Theo dõi giấy biên nhận;
  • Kiểm tra yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu có.

Xem chi tiết: Cách Nộp Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp Qua Mạng

9. Những Lỗi Thường Gặp Khi Chuẩn Bị Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp

9.1. Nhầm quyết định giải thể là hồ sơ giải thể cuối cùng

Quyết định giải thể là tài liệu ở giai đoạn bắt đầu thủ tục.

Sau khi xử lý các nghĩa vụ, doanh nghiệp còn phải nộp hồ sơ đăng ký giải thể chính thức.

9.2. Dùng mẫu thông báo cũ

Từ ngày 21/08/2026, cần kiểm tra mẫu biểu theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. Mẫu thông báo giải thể hiện được Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hướng dẫn là Mẫu số 30.

9.3. Danh sách chủ nợ không khớp sổ kế toán

Nếu sổ kế toán còn khoản phải trả nhưng danh sách chủ nợ không phản ánh hoặc không có chứng từ xử lý, doanh nghiệp cần kiểm tra lại.

9.4. Báo cáo thanh lý tài sản không khớp số liệu thực tế

Tình trạng phổ biến là doanh nghiệp vẫn còn hàng tồn kho, tài sản cố định hoặc tiền nhưng báo cáo thanh lý thể hiện đã xử lý hết.

Số liệu cần có căn cứ.

9.5. Chưa xử lý đơn vị phụ thuộc

Chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh chưa chấm dứt hoạt động có thể khiến quá trình giải thể doanh nghiệp chính chưa thể hoàn tất.

9.6. Gom cả hồ sơ thuế thành “hồ sơ giải thể”

Đây là lỗi nội dung rất phổ biến trên các bài hướng dẫn.

Tờ khai thuế, hóa đơn, báo cáo tài chính và sổ kế toán có thể phải chuẩn bị trong quá trình xử lý nghĩa vụ nhưng không đồng nghĩa là toàn bộ các giấy tờ này đều nằm trong bộ hồ sơ đăng ký giải thể chính thức.

9.7. Người ký hồ sơ không đúng thẩm quyền

Doanh nghiệp cần kiểm tra người ký quyết định, thông báo và các tài liệu liên quan trước khi nộp.

10. Checklist Hồ Sơ Giải Thể Doanh Nghiệp Trước Khi Nộp

 

Trước khi thực hiện, doanh nghiệp có thể sử dụng checklist sau:

Giai đoạn quyết định giải thể

☐ Nghị quyết/quyết định giải thể đúng thẩm quyền.

☐ Biên bản họp nếu thuộc trường hợp phải có.

☐ Phương án xử lý nợ nếu còn nghĩa vụ.

☐ Nội dung quyết định đã xác định rõ cách xử lý hợp đồng và người lao động.

Giai đoạn rà soát nghĩa vụ

☐ Công nợ đã được đối chiếu.

☐ Người lao động và bảo hiểm đã được rà soát.

☐ Hàng tồn kho và tài sản đã có phương án xử lý.

☐ Hồ sơ khai thuế đã kiểm tra.

☐ Hóa đơn đã rà soát.

☐ Nghĩa vụ thuế đã đối chiếu.

☐ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã được xử lý.

Hồ sơ đăng ký giải thể

☐ Thông báo về giải thể doanh nghiệp – Mẫu số 30.

☐ Báo cáo thanh lý tài sản.

☐ Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán.

☐ Hồ sơ bổ sung theo loại hình/trường hợp doanh nghiệp nếu có.

☐ Người ký đúng thẩm quyền.

☐ Hồ sơ điện tử đáp ứng yêu cầu nếu nộp trực tuyến.

6 nội dung cần kiểm tra trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp

6 nội dung cần kiểm tra trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Kết Luận

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp cần được chuẩn bị theo từng giai đoạn thay vì hiểu là một bộ giấy tờ duy nhất. Giai đoạn đầu tập trung vào nghị quyết hoặc quyết định giải thể; trong quá trình xử lý doanh nghiệp cần hoàn thiện tài liệu kế toán – thuế và chứng minh các nghĩa vụ đã được giải quyết; đến giai đoạn cuối mới nộp bộ hồ sơ đăng ký giải thể theo quy định.

Đối với hồ sơ đăng ký giải thể chính thức, doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra Thông báo về giải thể doanh nghiệp, báo cáo thanh lý tài sản và danh sách chủ nợ, số nợ đã thanh toán. Mẫu thông báo hiện hành là Mẫu số 30 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Kế toán Lê Ánh khuyến nghị trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên đối chiếu hồ sơ pháp lý với số liệu kế toán thực tế, nhất là công nợ, tài sản, hóa đơn, nghĩa vụ thuế và các đơn vị phụ thuộc. Một bộ hồ sơ đúng biểu mẫu nhưng số liệu bên trong chưa được xử lý đầy đủ vẫn có thể khiến quá trình giải thể bị kéo dài.

Nếu doanh nghiệp chưa xác định được bộ hồ sơ cần chuẩn bị hoặc còn vướng công nợ, hóa đơn, sổ sách và nghĩa vụ thuế, có thể tham khảo dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại Kế toán Lê Ánh để được rà soát tình trạng thực tế trước khi thực hiện thủ tục.