Hộ Kinh Doanh Doanh Thu Bao Nhiêu Không Phải Nộp Thuế GTGT?
22/10/2026 - 17:10
Tóm tắt bài viết bằng AI
Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.
Hộ kinh doanh doanh thu bao nhiêu không phải nộp thuế GTGT? Theo quy định áp dụng từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm không vượt quá ngưỡng luật định thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT. Mức doanh thu cụ thể cần xác định theo quy định pháp luật đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
Bên cạnh câu hỏi về mức doanh thu, bạn cần làm rõ doanh thu nào được dùng để xét ngưỡng, trường hợp doanh thu bằng hoặc vượt ngưỡng được xử lý ra sao và quy định mới khác gì so với trước đây. Bài viết dưới đây Kế toán Lê Ánh sẽ phân tích các vấn đề này dựa trên Khoản 25 Điều 5 theo Luật 149/2025 và Luật 09/2026, đồng thời đối chiếu Điều 3 Nghị định 68/2026 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026.
|
TÓM TẮT NHANH BÀI VIẾT
|
- I. Hộ Kinh Doanh Doanh Thu Bao Nhiêu Không Phải Nộp Thuế GTGT?
- II. Căn Cứ Pháp Lý Xác Định Ngưỡng Doanh Thu Không Phải Nộp Thuế GTGT
- III. Doanh Thu Để Xác Định Hộ Kinh Doanh Có Phải Nộp Thuế GTGT Được Tính Như Thế Nào?
- IV. Hộ Kinh Doanh Cần Làm Gì Để Kiểm Soát Ngưỡng Doanh Thu?
- V. Những Sai Sót Thường Gặp Khi Xác Định Ngưỡng Doanh Thu Chịu Thuế GTGT
I. Hộ Kinh Doanh Doanh Thu Bao Nhiêu Không Phải Nộp Thuế GTGT?
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; trường hợp doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Ngưỡng 01 tỷ đồng được áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2026.

Cần lưu ý, ngưỡng này được xác định theo doanh thu năm, không phải doanh thu của riêng một tháng hoặc một quý. Vì vậy, không thể chỉ căn cứ doanh thu của một kỳ ngắn để kết luận hộ kinh doanh thuộc hay không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; doanh thu thực tế của cả năm là căn cứ đối chiếu với ngưỡng 01 tỷ đồng theo quy định.
Về thuật ngữ pháp lý, cách nói phổ biến “hộ kinh doanh không phải nộp thuế GTGT” giúp bạn đọc dễ hiểu, nhưng cách diễn đạt chính xác trong Luật Thuế giá trị gia tăng là “hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”. Do đó, trường hợp doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không nên hiểu đơn thuần là đã phát sinh thuế GTGT nhưng được miễn nộp; về bản chất pháp lý, hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi quy định tại khoản 25 Điều 5 là đối tượng không chịu thuế GTGT.
|
Doanh thu năm |
Thuế GTGT |
Hóa đơn |
|
Từ 1 tỷ đồng trở xuống |
Không phải nộp |
Không bắt buộc dùng hóa đơn điện tử, được đăng ký tự nguyện |
|
Trên 1 tỷ đồng |
Nộp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu |
Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền |
Lưu ý: Mốc 01 tỷ đồng được tính theo doanh thu năm và bao gồm cả trường hợp doanh thu đúng bằng 01 tỷ đồng. Chỉ khi doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới chuyển sang thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định áp dụng năm 2026.
>>> Xem thêm: HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI 01/CNKD CHO HỘ KINH DOANH CÓ DOANH THU TRÊN 1 TỶ ĐẾN 3 TỶ ĐỒNG NĂM 2026
II. Căn Cứ Pháp Lý Xác Định Ngưỡng Doanh Thu Không Phải Nộp Thuế GTGT
Ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT của hộ kinh doanh năm 2026 được xác định theo chuỗi văn bản sửa đổi, bổ sung; mức áp dụng sau cùng là 01 tỷ đồng doanh thu năm.
Khoản 25 Điều 5 theo Luật 149/2025 và Luật 09/2026
Luật 149/2025/QH15 trước đó quy định ngưỡng doanh thu năm 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Sau đó, Luật 09/2026/QH16 tiếp tục sửa khoản 25 Điều 5 theo hướng không ấn định trực tiếp mức tiền trong Luật mà giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu cụ thể. Vì vậy, để xác định mức áp dụng năm 2026 cần đọc tiếp quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP sau khi được sửa đổi.
Điều 3 Nghị định 68/2026 và Nghị định 141/2026
Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP ban đầu sử dụng ngưỡng 500 triệu đồng. Sau đó, khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa mức này thành 01 tỷ đồng.
Theo nội dung sau sửa đổi, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Văn bản áp dụng trong năm 2026
Khi xác định nghĩa vụ thuế GTGT năm 2026, không áp dụng riêng lẻ bốn văn bản trên mà phải đọc văn bản gốc cùng nội dung đã được sửa đổi, bổ sung:
Khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT → Luật 149/2025 sửa đổi → Luật 09/2026 tiếp tục sửa đổi → Điều 3 Nghị định 68/2026 quy định cụ thể → Nghị định 141/2026 sửa ngưỡng thành 01 tỷ đồng.
III. Doanh Thu Để Xác Định Hộ Kinh Doanh Có Phải Nộp Thuế GTGT Được Tính Như Thế Nào?
Để xác định có vượt ngưỡng 01 tỷ đồng hay không, hộ kinh doanh phải căn cứ vào doanh thu năm theo phạm vi doanh thu được pháp luật quy định, không lấy lợi nhuận sau khi trừ chi phí để so sánh với ngưỡng chịu thuế GTGT.
Doanh thu nào được tính để so sánh với ngưỡng?
Doanh thu để xét ngưỡng bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi tính doanh thu theo quy định. Vì vậy, hộ kinh doanh cần tổng hợp đầy đủ doanh thu phát sinh trong năm thay vì chỉ căn cứ số tiền thực nhận hoặc phần lợi nhuận còn lại sau chi phí.
Xét từng hoạt động hay tổng doanh thu của hộ kinh doanh?
Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh đồng thời có nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, doanh thu để xác định ngưỡng chịu thuế GTGT cần được xác định trên tổng doanh thu từ các hoạt động kinh doanh, thay vì tách từng ngành nghề để so sánh riêng với ngưỡng 01 tỷ đồng.
Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm xác định doanh thu thế nào?
Trường hợp một hộ kinh doanh hoạt động tại nhiều địa điểm, cần tổng hợp doanh thu thuộc cùng hộ, cá nhân kinh doanh để xác định doanh thu năm và đối chiếu với ngưỡng chịu thuế GTGT. Không nên hiểu mỗi địa điểm kinh doanh được áp dụng riêng một ngưỡng 01 tỷ đồng.
IV. Hộ Kinh Doanh Cần Làm Gì Để Kiểm Soát Ngưỡng Doanh Thu?
Hộ kinh doanh nên theo dõi doanh thu thường xuyên trong năm, đối chiếu với ngưỡng 01 tỷ đồng và chủ động xác định nghĩa vụ thuế khi doanh thu có khả năng vượt ngưỡng. Có thể thực hiện theo 6 bước sau:
Bước 1: Tổng hợp doanh thu phát sinh. Ghi nhận đầy đủ doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các hoạt động kinh doanh phát sinh.
Bước 2: Phân loại doanh thu theo hoạt động. Tách doanh thu theo từng ngành nghề, lĩnh vực để thuận tiện kiểm tra và áp dụng chính sách thuế.
Bước 3: Xác định doanh thu dùng để xét ngưỡng. Tổng hợp các khoản doanh thu thuộc phạm vi tính vào ngưỡng theo quy định.
Bước 4: Đối chiếu với ngưỡng 01 tỷ đồng. Theo dõi tổng doanh thu năm để xác định hộ kinh doanh đang dưới, bằng hay trên ngưỡng chịu thuế GTGT.
Bước 5: Kiểm tra thời điểm vượt ngưỡng. Khi doanh thu tiến sát hoặc vượt 01 tỷ đồng, cần xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định áp dụng.
Bước 6: Xác định nghĩa vụ liên quan. Kiểm tra nghĩa vụ về thuế GTGT, kê khai thuế, hóa đơn và hồ sơ cần thực hiện tương ứng với trường hợp của hộ kinh doanh.
Việc theo dõi doanh thu ngay từ đầu năm giúp hộ kinh doanh chủ động nhận biết nguy cơ vượt ngưỡng, chuẩn bị chứng từ và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời điểm thay vì chỉ kiểm tra doanh thu vào cuối năm.
V. Những Sai Sót Thường Gặp Khi Xác Định Ngưỡng Doanh Thu Chịu Thuế GTGT
Sai sót khi xác định ngưỡng doanh thu có thể khiến hộ kinh doanh áp dụng không đúng nghĩa vụ thuế GTGT. Các lỗi thường xuất phát từ việc xác định sai doanh thu, bỏ sót hoạt động kinh doanh hoặc sử dụng quy định đã được sửa đổi.
|
Sai sót thường gặp |
Biện pháp phòng ngừa |
|
Nhầm doanh thu với lợi nhuận |
Xác định doanh thu theo đúng căn cứ pháp lý, không lấy phần thu nhập còn lại sau khi trừ chi phí để so sánh với ngưỡng. |
|
Chỉ tính doanh thu của một hoạt động |
Kiểm tra đầy đủ phạm vi doanh thu phải tổng hợp khi hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề, hoạt động kinh doanh. |
|
Hiểu sai trường hợp doanh thu đúng bằng ngưỡng |
Đọc chính xác cách diễn đạt trong văn bản. Với ngưỡng hiện hành, doanh thu năm đúng 01 tỷ đồng vẫn thuộc phạm vi “từ 01 tỷ đồng trở xuống”. |
|
Áp dụng ngưỡng cũ cho năm 2026 |
Kiểm tra văn bản gốc cùng văn bản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực trước khi xác định nghĩa vụ thuế. |
|
Cho rằng không chịu thuế GTGT là không còn nghĩa vụ khác |
Kiểm tra riêng nghĩa vụ về kê khai, hóa đơn và các loại thuế có liên quan; không suy từ việc không chịu thuế GTGT sang các nghĩa vụ khác. |
Để hạn chế sai sót, hộ kinh doanh nên theo dõi doanh thu lũy kế, lưu giữ chứng từ và kiểm tra văn bản pháp luật đang có hiệu lực trước khi xác định nghĩa vụ thuế GTGT.
Thực tế, kế toán hộ kinh doanh ngày càng đòi hỏi người thực hiện phải nắm chắc cách xác định doanh thu tính thuế, kê khai thuế, sử dụng hóa đơn điện tử, quản lý chi phí – chứng từ và xử lý các tình huống phát sinh. Đặc biệt với hộ có doanh thu tiến gần hoặc vượt ngưỡng chịu thuế GTGT, theo dõi số liệu ngay từ đầu sẽ chủ động hơn khi thực hiện nghĩa vụ với cơ quan thuế.
Nếu bạn là chủ hộ kinh doanh, người trực tiếp quản lý sổ sách hoặc kế toán đang phụ trách khách hàng là hộ kinh doanh, có thể tham khảo Khóa học Kế toán Hộ kinh doanh tại Kế toán Lê Ánh. Chương trình tập trung vào nghiệp vụ thực tế, giúp người học hiểu và thực hành quy trình kế toán – thuế của hộ kinh doanh theo quy định hiện hành.