Mẫu Quyết Định Và Thông Báo Giải Thể Doanh Nghiệp Mới Nhất

10/09/2026 - 17:27

Mẫu quyết định giải thể doanh nghiệpmẫu thông báo giải thể doanh nghiệp là hai loại giấy tờ khác nhau, được sử dụng ở các giai đoạn khác nhau của quá trình giải thể. Quyết định hoặc nghị quyết giải thể do doanh nghiệp ban hành theo đúng thẩm quyền và phải có các nội dung chủ yếu theo Luật Doanh nghiệp; còn thông báo về việc giải thể doanh nghiệp hiện sử dụng Mẫu số 30 theo biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp hiện hành.

Từ ngày 21/08/2026, Mẫu số 30 về thông báo giải thể doanh nghiệp được áp dụng theo Thông tư 121/2026/TT-BTC, thay thế mẫu trước đó tại Thông tư 68/2025/TT-BTC. Vì vậy, doanh nghiệp đang chuẩn bị hồ sơ giải thể cần đặc biệt lưu ý sử dụng đúng mẫu mới tại thời điểm nộp hồ sơ. 

Bài viết dưới đây, Kế toán Lê Ánh cung cấp mẫu quyết định giải thể doanh nghiệp tham khảo, mẫu thông báo giải thể mới nhất, hướng dẫn cách điền và những lỗi cần tránh khi chuẩn bị hồ sơ.

Mẫu quyết định và thông báo giải thể doanh nghiệp

Mẫu quyết định và thông báo giải thể doanh nghiệp

TÓM TẮT NHANH

  • Quyết định giải thể và thông báo giải thể là hai giấy tờ khác nhau.
  • Quyết định giải thể do doanh nghiệp ban hành theo đúng thẩm quyền của từng loại hình.
  • Pháp luật quy định các nội dung bắt buộc của quyết định giải thể nhưng không có một mẫu quyết định duy nhất áp dụng cho tất cả doanh nghiệp.
  • Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp hiện sử dụng Mẫu số 30.
  • Mẫu số 30 mới áp dụng từ 21/08/2026 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
  • Công ty cổ phần không niêm yết và không đăng ký giao dịch chứng khoán cần lưu ý yêu cầu gửi kèm bản sao sổ đăng ký cổ đông theo quy định hiện hành.
  • Nội dung trong quyết định, thông báo và các giấy tờ khác phải thống nhất về tên doanh nghiệp, mã số, ngày tháng, người ký và lý do giải thể.
  • Doanh nghiệp không nên sử dụng mẫu tải từ các năm trước mà chưa kiểm tra lại hiệu lực.

1. Quyết Định Giải Thể Và Thông Báo Giải Thể Khác Nhau Thế Nào?

Hai giấy tờ này thường bị nhầm với nhau nhưng có chức năng khác nhau.

Phân biệt quyết định giải thể và thông báo giải thể doanh nghiệp

Phân biệt quyết định giải thể và thông báo giải thể doanh nghiệp

Tiêu chí

Quyết định/nghị quyết giải thể

Thông báo giải thể

Chủ thể lập

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp

Mục đích

Thể hiện quyết định chấm dứt hoạt động

Thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh

Thời điểm

Giai đoạn bắt đầu giải thể

Theo từng bước của thủ tục giải thể

Biểu mẫu

Không có một mẫu duy nhất cho mọi doanh nghiệp

Có Mẫu số 30 hiện hành

Nội dung

Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp

Theo mẫu của Bộ Tài chính

Hiểu đơn giản:

  1. Quyết định giải thể là văn bản nội bộ thể hiện doanh nghiệp đã quyết định chấm dứt hoạt động.
  2. Thông báo giải thể là văn bản dùng trong thủ tục đăng ký doanh nghiệp để thông tin tới cơ quan có thẩm quyền.

Doanh nghiệp không nên dùng một trong hai giấy tờ để thay cho giấy tờ còn lại.

2. Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp Phải Có Nội Dung Gì?

5 nội dung cần có trong quyết định giải thể doanh nghiệp

5 nội dung cần có trong quyết định giải thể doanh nghiệp

Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp, nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu gồm:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên và chữ ký của chủ thể có thẩm quyền theo loại hình doanh nghiệp.

Đây là phần doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi tự soạn mẫu.

Một quyết định chỉ ghi: “Công ty quyết định giải thể kể từ ngày…”

Nhưng không có nội dung về thanh toán nợ, hợp đồng lao động hoặc lý do giải thể có thể chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về nội dung theo luật. 

3. Ai Có Thẩm Quyền Ra Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp?

Thẩm quyền phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp.

Loại hình

Chủ thể quyết định giải thể

Doanh nghiệp tư nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân

Công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu công ty

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Hội đồng thành viên

Công ty hợp danh

Hội đồng thành viên

Công ty cổ phần

Đại hội đồng cổ đông

Với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh hoặc công ty cổ phần, ngoài nghị quyết hoặc quyết định còn có thể phát sinh biên bản họp theo cơ chế thông qua quyết định của từng loại hình.

Doanh nghiệp nên kiểm tra điều lệ, thẩm quyền biểu quyết và hồ sơ họp trước khi ban hành văn bản.

4. Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp Tham Khảo

Do pháp luật không ban hành một mẫu quyết định giải thể duy nhất dùng chung cho tất cả doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tham khảo cấu trúc dưới đây và điều chỉnh theo loại hình thực tế.

Mẫu quyết định giải thể công ty tham khảo

TÊN DOANH NGHIỆP

Số: …/QĐ-…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

  QUYẾT ĐỊNH

Về việc giải thể doanh nghiệp

Căn cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Điều lệ của Công ty …;

Căn cứ tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giải thể doanh nghiệp

  • Tên doanh nghiệp: CÔNG TY …
  • Mã số doanh nghiệp: …
  • Địa chỉ trụ sở chính: …
  • Lý do giải thể: …

Điều 2. Thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ

Doanh nghiệp thực hiện thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực và thanh toán đầy đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản theo quy định.

Thời hạn thực hiện: …

Các khoản nợ được xử lý theo quy định pháp luật và phương án giải quyết nợ của doanh nghiệp.

Điều 3. Xử lý nghĩa vụ với người lao động

Doanh nghiệp thực hiện thanh toán tiền lương, trợ cấp, các khoản bảo hiểm và quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động và quy định pháp luật.

Điều 4. Thanh lý tài sản

Doanh nghiệp thực hiện kiểm kê, thanh lý và xử lý tài sản theo quy định; lập đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến quá trình thanh lý.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Người đại diện theo pháp luật, bộ phận kế toán và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký

.…, ngày … tháng … năm …

 

ĐẠI DIỆN THEO THẨM QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Lưu ý khi sử dụng mẫu trên

Đây là mẫu tham khảo, không phải mẫu biểu bắt buộc do cơ quan nhà nước ban hành.

Doanh nghiệp cần điều chỉnh:

  • Tên chủ thể ban hành;
  • Căn cứ nội bộ;
  • Lý do giải thể;
  • Thời gian thanh toán nợ;
  • Phương án xử lý lao động;
  • Người ký;

Theo loại hình và tình trạng thực tế.

5. Mẫu Quyết Định Giải Thể Theo Từng Loại Hình Có Gì Khác?

Phần nội dung cốt lõi tương đối giống nhau nhưng tên văn bản, căn cứ và chủ thể ký có thể khác.

5.1. Công ty TNHH một thành viên

Quyết định giải thể do chủ sở hữu công ty ban hành.

Nếu chủ sở hữu là tổ chức, cần kiểm tra cơ cấu quản trị và người có thẩm quyền ký theo điều lệ và hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.

5.2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Việc giải thể thuộc thẩm quyền Hội đồng thành viên.

Hồ sơ thường cần bảo đảm sự thống nhất giữa:

  • Biên bản họp Hội đồng thành viên;
  • Nghị quyết/quyết định;
  • Nội dung biểu quyết;
  • Ngày thông qua;
  • Người ký.

5.3. Công ty cổ phần

Việc giải thể thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông.

Do đó, cần chú ý:

  • Biên bản họp;
  • Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
  • Tỷ lệ biểu quyết;
  • Nội dung giải thể;
  • Người ký theo quy định.

5.4. Doanh nghiệp tư nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân tự quyết định giải thể.

Hồ sơ nội bộ vì vậy đơn giản hơn về mặt cơ chế thông qua nhưng chủ doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về nợ, thuế, người lao động và tài sản.

6. Mẫu Thông Báo Giải Thể Doanh Nghiệp Mới Nhất Là Mẫu Nào?

Mẫu thông báo giải thể doanh nghiệp hiện hành là Mẫu số 30 ban hành theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Thông tư 121/2026/TT-BTC thay thế Mẫu số 30 trước đó tại Thông tư 68/2025/TT-BTC và mẫu mới được áp dụng từ ngày 21/08/2026.

Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hiện cũng xác định biểu mẫu sử dụng cho thủ tục giải thể là Mẫu số 30 – Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Mẫu số 30: Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

Mẫu số 30: Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

Link tải mẫu số 30: TẠI ĐÂY

Mẫu số 30 gồm những thông tin chính nào?

Mẫu thông báo có các nhóm thông tin cơ bản như:

  • Tên doanh nghiệp;
  • Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế;
  • Thông tin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu thuộc trường hợp phải khai;
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận;
  • Nội dung thông báo giải thể;
  • Xác nhận về tình trạng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản;
  • Tình trạng tranh chấp;
  • Thông tin người ký;
  • Nội dung bổ sung áp dụng đối với công ty cổ phần thuộc trường hợp quy định.

Mẫu hiện hành thể hiện doanh nghiệp xác nhận đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

7. Hướng Dẫn Điền Mẫu Số 30 Thông Báo Giải Thể Doanh Nghiệp

Khi điền Mẫu số 30, doanh nghiệp nên kiểm tra từng nhóm thông tin sau.

7.1. Tên doanh nghiệp

Ghi đúng tên đầy đủ như trên thông tin đăng ký doanh nghiệp.Nên sử dụng chữ in hoa theo hướng dẫn của mẫu.

Ví dụ: "CÔNG TY TNHH ABC" không tự ý rút gọn thành "CÔNG TY ABC" nếu không đúng tên đã đăng ký.

7.2. Mã số doanh nghiệp

Điền chính xác mã số doanh nghiệp/mã số thuế.Đây là trường thông tin rất quan trọng để hệ thống xác định đúng pháp nhân thực hiện giải thể.

7.3. Cơ quan đăng ký kinh doanh

Ghi đúng Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.

7.4. Nội dung về tình trạng nghĩa vụ

Doanh nghiệp chỉ thực hiện thông báo ở bước hoàn tất theo đúng điều kiện khi đã:

  • Thanh toán hết các khoản nợ;
  • Xử lý các nghĩa vụ tài sản khác;
  • Không còn trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Không nên ký xác nhận nội dung này nếu tình trạng thực tế của doanh nghiệp chưa đáp ứng.

7.5. Người ký

Theo hướng dẫn của Mẫu số 30 hiện hành, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp tại phần tương ứng.

Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký theo quy định. 

8. Công Ty Cổ Phần Cần Lưu Ý Gì Khi Điền Mẫu Thông Báo Giải Thể?

Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý của năm 2026.

Đối với công ty cổ phần không phải công ty niêm yết và không phải công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, khi thực hiện thủ tục theo trường hợp quy định phải gửi kèm: Bản sao sổ đăng ký cổ đông.

Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 23/07/2026.

Mẫu số 30 mới cũng có hướng dẫn riêng đối với trường hợp này.

Do vậy, công ty cổ phần không nên chỉ tải Mẫu số 30, ký và nộp mà cần kiểm tra xem có thuộc nhóm phải gửi thêm sổ đăng ký cổ đông hay không.

9. Quyết Định Giải Thể Có Phải Là Thành Phần Của Hồ Sơ Giải Thể Cuối Cùng Không?

Cần phân biệt hai giai đoạn.

Giai đoạn bắt đầu làm thủ tục giải thể

Nghị quyết hoặc quyết định giải thể là tài liệu quan trọng để doanh nghiệp chính thức bắt đầu quá trình giải thể.

Giai đoạn nộp hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng

Theo hướng dẫn hiện hành trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, bộ hồ sơ giải thể gồm:

  1. Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
  2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
  3. Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả các khoản nợ thuế và bảo hiểm của người lao động nếu có.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên nhầm rằng “quyết định giải thể” và “hồ sơ đăng ký giải thể cuối cùng” là cùng một bộ giấy tờ.

→ Xem chi tiết: Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì? Hướng dẫn chuẩn bị chi tiết.

10. Những Lỗi Thường Gặp Khi Lập Quyết Định Và Thông Báo Giải Thể

1. Sử dụng Mẫu số 30 cũ

Đây là lỗi cần đặc biệt chú ý sau ngày 21/08/2026.

Doanh nghiệp nên sử dụng mẫu theo Thông tư 121/2026/TT-BTC thay vì mẫu đã lưu theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

2. Cho rằng quyết định giải thể có mẫu bắt buộc duy nhất

Pháp luật quy định các nội dung chủ yếu của nghị quyết/quyết định giải thể, nhưng không có một mẫu quyết định dùng chung bắt buộc cho mọi doanh nghiệp.

Vì vậy, cần phân biệt:

  • Mẫu quyết định giải thể: mẫu tham khảo.
  • Mẫu thông báo giải thể: Mẫu số 30 theo quy định.

3. Người ký không đúng thẩm quyền

Đây là lỗi quan trọng.

Cần kiểm tra loại hình doanh nghiệp và cơ quan có quyền quyết định giải thể trước khi lập văn bản.

4. Ngày trên biên bản và nghị quyết không thống nhất

Đặc biệt với công ty cổ phần hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên, ngày họp, ngày thông qua nghị quyết và ngày ký cần được kiểm tra kỹ.

5. Lý do giải thể quá chung chung hoặc không đúng tình trạng thực tế

Lý do nên phản ánh đúng căn cứ doanh nghiệp quyết định giải thể.

Không nên sao chép nguyên một lý do từ mẫu khác nếu không phù hợp.

6. Không có phương án xử lý người lao động

Nghị quyết/quyết định giải thể phải có phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động theo quy định.

7. Thông báo đã xác nhận hết nợ nhưng doanh nghiệp vẫn còn nghĩa vụ

Đây là lỗi nghiêm trọng hơn lỗi trình bày.

Mẫu thông báo hiện hành yêu cầu doanh nghiệp xác nhận đã thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không còn trong quá trình giải quyết tranh chấp theo điều kiện giải thể.

Kế toán cần đối chiếu số liệu trước khi doanh nghiệp ký thông báo.

11. Checklist Trước Khi Ký Quyết Định Và Thông Báo Giải Thể

Nội dung

Đã kiểm tra

Đúng tên doanh nghiệp

Đúng mã số doanh nghiệp

Đúng địa chỉ trụ sở

Đúng chủ thể có thẩm quyền

Lý do giải thể phù hợp

Có thời hạn xử lý hợp đồng

Có phương án thanh toán nợ

Có phương án xử lý lao động

Ngày biên bản và nghị quyết thống nhất

Sử dụng Mẫu số 30 hiện hành

Người ký đúng thẩm quyền

Công nợ đã được kiểm tra

Thuế đã được rà soát

Không còn tranh chấp thuộc trường hợp cản trở giải thể

Sổ đăng ký cổ đông nếu thuộc trường hợp phải kèm

→ Xem thêm: Thủ tục giải thể doanh nghiệp – Hồ sơ, quy trình và các bước thực hiện.

Kết Luận

Quyết định giải thể và thông báo giải thể doanh nghiệp là hai loại giấy tờ khác nhau. Quyết định giải thể do doanh nghiệp tự lập theo đúng thẩm quyền và phải đáp ứng các nội dung bắt buộc của Luật Doanh nghiệp, còn thông báo giải thể hiện sử dụng Mẫu số 30 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời tính chính xác của thông tin pháp lý và số liệu kế toán – thuế. Đặc biệt, trước khi ký thông báo xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ, kế toán nên đối chiếu công nợ, thuế, bảo hiểm, tài sản và các nghĩa vụ liên quan để nội dung khai trong hồ sơ phù hợp với tình trạng thực tế của doanh nghiệp.