Mẫu Quyết Định Và Thông Báo Giải Thể Doanh Nghiệp Mới Nhất
14/10/2026 - 15:29
Tóm tắt bài viết bằng AI
Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.
Quyết định giải thể doanh nghiệp và Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp là hai loại văn bản khác nhau về mục đích sử dụng. Quyết định hoặc nghị quyết giải thể thể hiện ý chí chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp và được ban hành theo đúng thẩm quyền của từng loại hình doanh nghiệp. Trong khi đó, Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp là biểu mẫu sử dụng trong thủ tục đăng ký giải thể.
Từ ngày 21/08/2026, Mẫu số 30 – Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp được áp dụng theo Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi hệ thống biểu mẫu đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng phiên bản biểu mẫu hiện hành trước khi lập hồ sơ.
Kế toán Lê Ánh lưu ý, pháp luật không ban hành một mẫu quyết định giải thể duy nhất bắt buộc áp dụng cho tất cả loại hình doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể xây dựng quyết định hoặc nghị quyết phù hợp với loại hình của mình, nhưng nội dung và thẩm quyền ban hành phải đáp ứng quy định của Luật Doanh nghiệp.
Mẫu quyết định và thông báo giải thể doanh nghiệp
|
TÓM TẮT NHANH
|
- 1. Quyết Định Giải Thể Và Thông Báo Giải Thể Khác Nhau Thế Nào?
- 2. Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp Phải Có Nội Dung Gì?
- 3. Ai Có Thẩm Quyền Ra Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp?
- 4. Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp Tham Khảo
- 5. Mẫu Thông Báo Giải Thể Doanh Nghiệp Mới Nhất Hiện Nay
- 6. Cách Điền Mẫu Số 30 – Thông Báo Về Việc Giải Thể Doanh Nghiệp
- 7. Công Ty Cổ Phần Cần Lưu Ý Gì Khi Giải Thể?
- 8. Phân Biệt Các Loại Thông Báo Khi Giải Thể Doanh Nghiệp
- 9. Quyết Định Giải Thể Có Nộp Cùng Mẫu Số 30 Không?
- 10. Những Lỗi Thường Gặp Khi Lập Quyết Định Và Thông Báo Giải Thể
- 11. Checklist Trước Khi Ký Quyết Định Và Thông Báo Giải Thể
- Kết Luận
1. Quyết Định Giải Thể Và Thông Báo Giải Thể Khác Nhau Thế Nào?
Quyết định hoặc nghị quyết giải thể là văn bản nội bộ của doanh nghiệp, thể hiện quyết định chấm dứt hoạt động theo đúng thẩm quyền.
Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp là biểu mẫu sử dụng trong thủ tục đăng ký giải thể với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hai loại văn bản này khác nhau về bản chất, người ban hành và thời điểm sử dụng.
Phân biệt quyết định giải thể và thông báo giải thể doanh nghiệp
|
Tiêu chí |
Quyết định/Nghị quyết giải thể |
Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp |
|---|---|---|
|
Bản chất |
Văn bản nội bộ thể hiện quyết định chấm dứt hoạt động |
Biểu mẫu dùng trong thủ tục đăng ký giải thể |
|
Chủ thể lập |
Doanh nghiệp/cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp |
Doanh nghiệp |
|
Có mẫu bắt buộc chung? |
Không có một mẫu thống nhất áp dụng cho mọi loại hình |
Có biểu mẫu theo quy định |
|
Mẫu hiện hành |
Do doanh nghiệp xây dựng phù hợp pháp luật |
Mẫu số 30 |
|
Thời điểm sử dụng |
Khi quyết định giải thể |
Khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể theo giai đoạn tương ứng |
|
Nội dung trọng tâm |
Lý do, xử lý hợp đồng, nợ, lao động, người ký |
Thông tin doanh nghiệp và xác nhận theo biểu mẫu hiện hành |
Doanh nghiệp cần tránh nhầm Mẫu số 30 là “mẫu quyết định giải thể”. Đây là hai loại văn bản khác nhau.
2. Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp Phải Có Nội Dung Gì?
5 nội dung cần có trong quyết định giải thể doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp, nghị quyết hoặc quyết định giải thể cần có các nội dung chủ yếu sau:
2.1. Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
Thông tin này cần thống nhất với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm lập quyết định.
Nên kiểm tra:
- Tên đầy đủ;
- Mã số doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính;
- Loại hình doanh nghiệp.
2.2. Lý do giải thể
Doanh nghiệp cần ghi rõ căn cứ dẫn đến quyết định giải thể.
Lý do có thể xuất phát từ:
- Hết thời hạn hoạt động mà không gia hạn;
- Chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động;
- Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn luật định mà không chuyển đổi loại hình;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung nên phản ánh đúng tình trạng thực tế của doanh nghiệp.
2.3. Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán nợ
Quyết định cần thể hiện cách thức doanh nghiệp xử lý:
- Hợp đồng còn hiệu lực;
- Khoản phải thu;
- Khoản phải trả;
- Nghĩa vụ với nhà cung cấp;
- Khoản vay;
- Nghĩa vụ thuế;
- Nghĩa vụ khác.
2.4. Phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động
Nếu doanh nghiệp có người lao động, cần xác định phương án xử lý:
- Chấm dứt hợp đồng;
- Tiền lương;
- Trợ cấp nếu phát sinh;
- Bảo hiểm;
- Quyền lợi khác.
2.5. Họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền
Người ký phải phù hợp với loại hình doanh nghiệp và cơ chế thông qua quyết định.
Kế toán Lê Ánh khuyến nghị doanh nghiệp không nên chỉ tải một mẫu có sẵn rồi thay tên công ty. Nội dung về công nợ, hợp đồng, người lao động và người ký phải phù hợp với tình trạng thực tế.
3. Ai Có Thẩm Quyền Ra Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp?
Thẩm quyền quyết định giải thể phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp.
|
Loại hình |
Chủ thể quyết định giải thể |
|
Doanh nghiệp tư nhân |
Chủ doanh nghiệp tư nhân |
|
Công ty TNHH một thành viên |
Chủ sở hữu công ty |
|
Công ty TNHH hai thành viên trở lên |
Hội đồng thành viên |
|
Công ty hợp danh |
Hội đồng thành viên |
|
Công ty cổ phần |
Đại hội đồng cổ đông |
Do đó, tên văn bản cũng có thể khác nhau.
Ví dụ:
- Doanh nghiệp tư nhân có quyết định của chủ doanh nghiệp;
- Công ty TNHH một thành viên có quyết định của chủ sở hữu;
- Công ty cổ phần sử dụng nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Vì vậy, tiêu đề “Mẫu quyết định giải thể doanh nghiệp” trong bài nên được hiểu theo nghĩa tìm kiếm phổ biến. Khi hướng dẫn thực tế cần phân biệt đúng tên văn bản theo từng loại hình.
4. Mẫu Quyết Định Giải Thể Doanh Nghiệp Tham Khảo
Lưu ý: Mẫu dưới đây dùng để tham khảo khi doanh nghiệp xây dựng văn bản. Doanh nghiệp cần điều chỉnh tên văn bản, chủ thể ban hành, căn cứ, nội dung và người ký theo loại hình thực tế.
Mẫu quyết định giải thể công ty tham khảo
QUYẾT ĐỊNH Về việc giải thể doanh nghiệp Căn cứ:
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giải thể doanh nghiệp
Điều 2. Thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ Doanh nghiệp thực hiện thanh lý các hợp đồng còn hiệu lực và thanh toán đầy đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản theo quy định. Thời hạn thực hiện: … Các khoản nợ được xử lý theo quy định pháp luật và phương án giải quyết nợ của doanh nghiệp. Điều 3. Xử lý nghĩa vụ với người lao động Doanh nghiệp thực hiện thanh toán tiền lương, trợ cấp, các khoản bảo hiểm và quyền lợi khác của người lao động theo hợp đồng lao động và quy định pháp luật. Điều 4. Thanh lý tài sản Doanh nghiệp thực hiện kiểm kê, thanh lý và xử lý tài sản theo quy định; lập đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến quá trình thanh lý. Điều 5. Tổ chức thực hiện Người đại diện theo pháp luật, bộ phận kế toán và các cá nhân, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký .…, ngày … tháng … năm …
|
Nếu là:
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Công ty hợp danh;
- Công ty cổ phần;
Cần xây dựng nghị quyết và biên bản họp phù hợp với cơ chế thông qua quyết định của loại hình tương ứng, thay vì dùng nguyên mẫu “quyết định” trên.
5. Mẫu Thông Báo Giải Thể Doanh Nghiệp Mới Nhất Hiện Nay
Từ ngày 21/08/2026, mẫu Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp hiện hành là:
Mẫu số 30 – Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp Ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Thông tư 121/2026/TT-BTC đã thay thế Mẫu số 30 trước đó trong Phụ lục I của Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hiện cũng cung cấp Mẫu số 30.docx cho thủ tục giải thể.
Mẫu số 30: Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp
Link tải mẫu số 30: TẠI ĐÂY
|
Thông tin cần nhớ
|
6. Cách Điền Mẫu Số 30 – Thông Báo Về Việc Giải Thể Doanh Nghiệp
Khi lập Mẫu số 30, doanh nghiệp cần đọc đúng biểu mẫu hiện hành và điền thông tin theo dữ liệu đăng ký thực tế.
6.1. Tên doanh nghiệp
Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Không tự rút gọn hoặc thay đổi cách viết nếu tên pháp lý chưa được đăng ký thay đổi.
6.2. Mã số doanh nghiệp
Ghi chính xác mã số doanh nghiệp.
Nên đối chiếu trực tiếp với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp thay vì lấy từ tài liệu nội bộ cũ.
6.3. Cơ quan nhận thông báo
Ghi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính theo cơ chế tổ chức hiện hành.
6.4. Nội dung về giải thể
Doanh nghiệp kê khai theo đúng nội dung mà Mẫu số 30 yêu cầu tại thời điểm nộp.
Không nên tự thêm hoặc xóa các nội dung xác nhận trong mẫu vì có thể làm thay đổi ý nghĩa pháp lý của biểu mẫu.
6.5. Nội dung xác nhận nghĩa vụ
Mẫu số 30 hiện hành có nội dung liên quan đến tình trạng nghĩa vụ và điều kiện giải thể.
Doanh nghiệp chỉ ký khi thông tin kê khai phù hợp thực tế.
Đây là lý do kế toán cần rà soát:
- Công nợ;
- Thuế;
- Bảo hiểm;
- Người lao động;
- Tài sản;
- Đơn vị phụ thuộc;
Trước khi lập thông báo cuối cùng.
6.6. Người ký Mẫu số 30
Theo hướng dẫn của mẫu hiện hành, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần tương ứng.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký theo quy định.
Kế toán Lê Ánh lưu ý: Người lập hồ sơ và người ký hồ sơ có thể không phải cùng một người. Nếu thực hiện thông qua người được ủy quyền, cần phân biệt quyền nộp hồ sơ với thẩm quyền ký từng văn bản.
7. Công Ty Cổ Phần Cần Lưu Ý Gì Khi Giải Thể?
Đối với công ty cổ phần, ngoài nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, doanh nghiệp cần kiểm tra thêm yêu cầu về hồ sơ cổ đông theo quy định hiện hành.
Với công ty cổ phần không phải công ty niêm yết và không đăng ký giao dịch chứng khoán, cần lưu ý yêu cầu về bản sao sổ đăng ký cổ đông trong trường hợp biểu mẫu hiện hành yêu cầu kèm theo.
Doanh nghiệp nên kiểm tra:
- Loại hình và tình trạng công ty cổ phần;
- Sổ đăng ký cổ đông;
- Thông tin cổ đông;
- Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
- Sự thống nhất giữa dữ liệu nội bộ và hồ sơ đăng ký.
Không nên mặc định hồ sơ công ty cổ phần hoàn toàn giống các loại hình khác.
8. Phân Biệt Các Loại Thông Báo Khi Giải Thể Doanh Nghiệp
Đây là phần rất dễ nhầm.
8.1. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp – Mẫu số 30
Đây là biểu mẫu do doanh nghiệp lập để sử dụng trong thủ tục đăng ký giải thể.
Chủ thể lập: doanh nghiệp.
8.2. Thông báo 17/TB-ĐKT
Đây là thông báo do cơ quan thuế ban hành trong quá trình xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo trường hợp áp dụng.
Doanh nghiệp không tự lập mẫu này.
17/TB-ĐKT không phải Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
8.3. Thông báo 28/TB-ĐKT
Đây là thông báo của cơ quan thuế liên quan đến tình trạng hoàn thành nghĩa vụ thuế theo trường hợp áp dụng.
Có 28/TB-ĐKT không đồng nghĩa doanh nghiệp đã hoàn tất toàn bộ thủ tục giải thể.
Doanh nghiệp vẫn phải theo dõi thủ tục đăng ký giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
8.4. Tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể
Sau khi tiếp nhận thông tin về quyết định giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật tình trạng của doanh nghiệp theo quy định.
Đây là trạng thái trên hệ thống, không phải Mẫu số 30 do doanh nghiệp tự lập.
Kế toán Lê Ánh lưu ý, cùng sử dụng từ “thông báo” nhưng các văn bản trên khác nhau về chủ thể ban hành, mục đích và giá trị pháp lý.
9. Quyết Định Giải Thể Có Nộp Cùng Mẫu Số 30 Không?
Không nên hiểu toàn bộ giấy tờ giải thể được nộp cùng một thời điểm.
Quyết định hoặc nghị quyết giải thể được lập ở giai đoạn doanh nghiệp bắt đầu thủ tục giải thể.
Theo quy định về đăng ký doanh nghiệp, trong thời hạn luật định kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi tài liệu tương ứng đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Sau khi doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa vụ và thanh toán hết các khoản nợ, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện đăng ký giải thể với bộ hồ sơ của giai đoạn cuối.
Do đó cần phân biệt:
- Quyết định/nghị quyết giải thể: văn bản thể hiện quyết định chấm dứt hoạt động.
- Mẫu số 30: thông báo sử dụng trong hồ sơ đăng ký giải thể.
- Báo cáo thanh lý tài sản và danh sách chủ nợ: tài liệu thuộc hồ sơ đăng ký giải thể chính thức.
→ Xem chi tiết: Hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm những gì? Hướng dẫn chuẩn bị chi tiết.
10. Những Lỗi Thường Gặp Khi Lập Quyết Định Và Thông Báo Giải Thể
10.1. Dùng sai mẫu theo loại hình doanh nghiệp
Ví dụ công ty cổ phần lại dùng nguyên quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên.
Sai chủ thể ban hành có thể khiến hồ sơ không phù hợp.
10.2. Dùng Mẫu số 30 cũ
Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng Mẫu số 30 hiện hành theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
Không nên tải một mẫu trên mạng mà không kiểm tra ngày cập nhật.
10.3. Quyết định không ghi rõ lý do giải thể
Lý do giải thể là một nội dung quan trọng của nghị quyết hoặc quyết định.
Không nên để trống hoặc ghi không phù hợp với tình trạng thực tế.
10.4. Thiếu nội dung xử lý hợp đồng và công nợ
Quyết định không nên chỉ ghi: “Giải thể công ty kể từ ngày…” mà bỏ qua các nội dung liên quan đến thanh lý hợp đồng và thanh toán nghĩa vụ.
10.5. Thiếu phương án xử lý người lao động
Nếu doanh nghiệp có lao động, cần thể hiện nội dung xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động.
10.6. Sai người ký
Doanh nghiệp cần xác định đúng:
- Chủ thể có thẩm quyền quyết định;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Người ký biểu mẫu;
- Người được ủy quyền nộp hồ sơ.
Không nên đánh đồng các vị trí này.
10.7. Thông tin giữa các tài liệu không thống nhất
Cần đối chiếu:
Tên doanh nghiệp → mã số doanh nghiệp → địa chỉ → người đại diện → ngày văn bản → nội dung giải thể.
Nếu các văn bản thể hiện thông tin khác nhau, hồ sơ có thể phải chỉnh sửa.
10.8. Công ty cổ phần không kiểm tra sổ đăng ký cổ đông
Đối với trường hợp pháp luật hoặc biểu mẫu hiện hành yêu cầu, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ cổ đông tương ứng.
10.9. Nhầm Mẫu số 30 là quyết định giải thể
Mẫu số 30 là Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp.
Đây không phải quyết định hoặc nghị quyết giải thể.
11. Checklist Trước Khi Ký Quyết Định Và Thông Báo Giải Thể
Trước khi ký quyết định hoặc thông báo giải thể, doanh nghiệp nên kiểm tra:
Đối với quyết định/nghị quyết giải thể
- Đúng loại văn bản theo loại hình doanh nghiệp.
- Đúng chủ thể có thẩm quyền.
- Đúng tên và mã số doanh nghiệp.
- Có lý do giải thể.
- Có nội dung thanh lý hợp đồng.
- Có nội dung xử lý các khoản nợ.
- Có nội dung xử lý người lao động.
- Người ký đúng thẩm quyền.
Đối với Mẫu số 30
- Đúng mẫu hiện hành.
- Thông tin doanh nghiệp chính xác.
- Nội dung kê khai phù hợp tình trạng thực tế.
- Công nợ và nghĩa vụ đã được rà soát.
- Người ký đúng quy định.
- Kiểm tra hồ sơ cổ đông nếu thuộc trường hợp áp dụng.
- Hồ sơ điện tử đầy đủ nếu nộp qua mạng.
→ Xem thêm: Thủ tục giải thể doanh nghiệp – Hồ sơ, quy trình và các bước thực hiện.
Kết Luận
Quyết định giải thể doanh nghiệp và Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp là hai loại văn bản khác nhau và không thể sử dụng thay thế cho nhau.
Quyết định hoặc nghị quyết giải thể do doanh nghiệp ban hành theo đúng thẩm quyền và phải thể hiện đầy đủ các nội dung về lý do giải thể, thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, xử lý người lao động và người có thẩm quyền ký.
Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp hiện sử dụng Mẫu số 30 theo hệ thống biểu mẫu hiện hành. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra đúng phiên bản, thông tin doanh nghiệp, người ký và tình trạng thực tế của các nghĩa vụ còn tồn tại.
Kế toán Lê Ánh khuyến nghị doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào mẫu biểu. Công nợ, tài sản, người lao động, hóa đơn, thuế và đơn vị phụ thuộc cần được rà soát đồng bộ để hồ sơ giải thể phản ánh đúng tình trạng thực tế.
Nếu doanh nghiệp chưa xác định được mẫu nào cần sử dụng, ai có thẩm quyền ký hoặc hồ sơ còn vướng công nợ, thuế và sổ sách kế toán, có thể tham khảo dịch vụ giải thể doanh nghiệp tại Kế toán Lê Ánh để được rà soát tình trạng trước khi thực hiện thủ tục.