Hướng Dẫn Khai Thuế Mẫu 01/CNKD Cho Hộ Kinh Doanh Có Doanh Thu Trên 1 Tỷ Đến 3 Tỷ Từ Năm 2026

07/08/2026 - 14:43

Khai thuế theo mẫu 01/CNKD đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm không khó ở phần công thức tính toán, bởi các phép tính thuế chủ yếu dựa trên việc nhân doanh thu với tỷ lệ thuế tương ứng. Tuy nhiên, điểm khiến nhiều hộ kinh doanh và kế toán gặp khó khăn là xác định đúng doanh thu nào được đưa vào tính thuế GTGT, doanh thu nào được tính thuế TNCN và phần doanh thu 1 tỷ đồng được trừ được xử lý như thế nào qua từng kỳ kê khai.

Từ năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm thuộc nhóm phải thực hiện kê khai đồng thời thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo mẫu 01/CNKD. Để xác định đúng nghĩa vụ thuế, hộ kinh doanh cần tập trung vào ba nội dung quan trọng gồm: xác định doanh thu tính thuế, áp dụng đúng tỷ lệ thuế theo ngành nghề kinh doanh và lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN phù hợp.

huong-dan-khai-thue-mau-01cnkd-cho-ho-kinh-doanh-co-doanh-thu-tren-1-ty-den-3-ty-tu-nam-2026

Trước đây, Kế Toán Lê Ánh đã có bài hướng dẫn lập tờ khai mẫu 01/CNKD dành cho hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm. Tuy nhiên, khi ngưỡng doanh thu áp dụng có sự thay đổi, cách xác định nghĩa vụ thuế cũng cần được cập nhật để phù hợp với nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm.

Bài viết này hướng dẫn thực hành kê khai tờ khai 01/CNKD và tập trung giải thích những nội dung quan trọng nhất khi lập tờ khai mẫu 01/CNKD, đặc biệt là sự khác biệt giữa doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN, cách theo dõi phần doanh thu 1 tỷ đồng được trừ theo lũy kế năm, cũng như phương pháp lựa chọn cách tính thuế TNCN phù hợp với từng mô hình kinh doanh.

Những điểm cần nắm khi khai thuế mẫu 01/CNKD năm 2026:

  • Hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm thực hiện kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo mẫu 01/CNKD từ năm 2026. 
  • Doanh thu tính thuế GTGT được xác định trên toàn bộ doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ, không được trừ phần doanh thu 1 tỷ đồng. 
  • Doanh thu tính thuế TNCN được xác định sau khi trừ phần doanh thu thuộc ngưỡng 1 tỷ đồng/năm; phần chưa sử dụng hết được chuyển sang kỳ tiếp theo. 
  • Tỷ lệ thuế GTGT và TNCN được xác định theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh, không áp dụng một tỷ lệ chung cho tất cả hộ kinh doanh. 
  • Hộ kinh doanh có thể lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN theo doanh thu hoặc theo thu nhập tính thuế tùy thuộc vào mô hình hoạt động, khả năng quản lý chi phí và chứng từ. 
  • Việc xác định đúng ngành nghề, theo dõi doanh thu, lựa chọn phương pháp tính thuế và lưu trữ chứng từ đầy đủ là các yếu tố quan trọng giúp hồ sơ thuế được kiểm soát tốt khi cần giải trình. 

I. Kiến Thức Về Xác Định Doanh Thu Chịu Thuế, Thuế GTGT (VAT) Và Thuế TNCN Cho Hộ Cá Nhân Kinh Doanh Có Doanh Thu Trên 1 Tỷ Đến 3 Tỷ Đồng/Năm

1. Hộ kinh doanh nào khai thuế theo mẫu 01/CNKD từ năm 2026?

Hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm là nhóm đối tượng thực hiện kê khai thuế GTGT và thuế TNCN theo mẫu 01/CNKD từ năm 2026. Đây là nhóm hộ kinh doanh đã vượt qua ngưỡng doanh thu nhỏ nhưng chưa thuộc nhóm có doanh thu lớn hơn, vì vậy có cơ chế quản lý thuế riêng. 

Điểm đặc thù của nhóm hộ kinh doanh này nằm ở việc nghĩa vụ thuế TNCN có thể thay đổi theo từng giai đoạn trong năm. Những tháng hoặc quý đầu năm, hộ kinh doanh có thể chưa phát sinh thuế TNCN do doanh thu vẫn nằm trong phần được trừ. Khi phần doanh thu được trừ đã sử dụng hết, các kỳ tiếp theo sẽ bắt đầu phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN. 

Vì vậy, khi lập tờ khai mẫu 01/CNKD, người thực hiện không nên chỉ xem xét từng quý riêng lẻ mà cần theo dõi số liệu theo lũy kế cả năm, đặc biệt là phần doanh thu được trừ còn lại chuyển sang kỳ sau. Trước khi lập tờ khai, hộ kinh doanh cần xác định rõ bốn thông tin nền tảng:

  • Doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế. 
  • Ngành nghề kinh doanh thực tế để xác định tỷ lệ thuế. 
  • Phương pháp tính thuế TNCN áp dụng. 
  • Hồ sơ, chứng từ làm căn cứ cho số liệu kê khai. Bốn yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp và là cơ sở quan trọng để đảm bảo tính chính xác của hồ sơ thuế. 

2. Cách xác định doanh thu tính thuế khi lập mẫu 01/CNKD

Xác định doanh thu tính thuế là bước quan trọng đầu tiên khi lập tờ khai mẫu 01/CNKD. Một trong những nhầm lẫn phổ biến của hộ kinh doanh là cho rằng cùng một khoản doanh thu phát sinh thì sẽ được xử lý giống nhau khi tính thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, hai sắc thuế này có cách xác định doanh thu tính thuế khác nhau.

2.1. Doanh thu tính thuế GTGT

Doanh thu tính thuế GTGT được xác định dựa trên tổng doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế. Hộ kinh doanh căn cứ vào sổ doanh thu và hóa đơn bán hàng phát sinh trong kỳ để tổng hợp số liệu kê khai.

Công thức: Doanh thu tính thuế GTGT = Tổng doanh thu thực tế phát sinh

Đặc điểm quan trọng của chỉ tiêu này là không có khoản doanh thu được trừ. Khi hộ kinh doanh thuộc diện chịu thuế

GTGT, toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ sẽ được sử dụng làm căn cứ tính thuế.

Ví dụ:

Một hộ kinh doanh có doanh thu phát sinh trong kỳ là: 2.000.000.000 đồng

Hộ kinh doanh thuộc nhóm phân phối, cung cấp hàng hóa với tỷ lệ thuế GTGT là: 1%

Thuế GTGT phải nộp: 2.000.000.000 × 1% = 20.000.000 đồng

Như vậy, khi xác định thuế GTGT, trọng tâm của hộ kinh doanh là tổng hợp đầy đủ doanh thu phát sinh và áp dụng đúng tỷ lệ thuế theo ngành nghề.

2.2. Doanh thu tính thuế TNCN

Khác với thuế GTGT, doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh có cơ chế xác định riêng. Khi tính thuế TNCN theo phương pháp doanh thu, hộ kinh doanh được trừ phần doanh thu thuộc ngưỡng 1 tỷ đồng/năm trước khi xác định phần doanh thu chịu thuế.

Đây là điểm nhiều hộ kinh doanh và kế toán dễ nhầm lẫn khi lập tờ khai mẫu 01/CNKD. Doanh thu tính thuế GTGT được tính trên toàn bộ doanh thu phát sinh, trong khi doanh thu tính thuế TNCN được xác định sau khi theo dõi và phân bổ phần doanh thu được trừ theo lũy kế năm. 

Công thức xác định: Doanh thu tính thuế TNCN = Tổng doanh thu phát sinh - Phần doanh thu còn được trừ trong năm

Trong đó:

  • Tổng doanh thu phát sinh: là toàn bộ doanh thu thực tế của hộ kinh doanh trong kỳ. 
  • Phần doanh thu còn được trừ: là phần doanh thu thuộc ngưỡng 1 tỷ đồng/năm chưa được sử dụng để xác định thuế TNCN. 

Điểm cần lưu ý là phần doanh thu được trừ này không được xác định lại riêng cho từng quý mà phải theo dõi theo lũy kế cả năm. Nếu trong các kỳ trước hộ kinh doanh chưa sử dụng hết phần doanh thu được trừ thì số còn lại sẽ tiếp tục được chuyển sang kỳ tiếp theo. 

Ví dụ: Một hộ kinh doanh có doanh thu phát sinh trong quý 1 và quý 2 là: 786.360.772 đồng

Phần doanh thu còn được trừ: 1.000.000.000 - 786.360.772 = 213.639.228 đồng

Đến quý 3, hộ kinh doanh phát sinh doanh thu: 900.000.000 đồng

Doanh thu tính thuế TNCN quý 3: 900.000.000 - 213.639.228 = 686.360.772 đồng

Như vậy, phần doanh thu được trừ còn lại của năm sẽ giảm dần theo doanh thu phát sinh thực tế trong từng kỳ kê khai. Việc theo dõi lũy kế doanh thu được trừ là một trong những nội dung quan trọng nhất khi thực hiện khai thuế TNCN đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm.

3. Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN theo ngành nghề kinh doanh

Sau khi xác định được doanh thu tính thuế, bước tiếp theo là xác định đúng tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN áp dụng theo ngành nghề kinh doanh.

Mỗi nhóm ngành nghề có tỷ lệ thuế khác nhau. Vì vậy, hộ kinh doanh cần phân loại đúng hoạt động kinh doanh thực tế trước khi áp dụng tỷ lệ tính thuế. Việc xác định sai nhóm ngành nghề có thể dẫn đến việc tính sai số thuế phải nộp.

Theo nội dung hướng dẫn, tỷ lệ thuế được xác định như sau:

Nhóm ngành nghề

Tỷ lệ thuế GTGT

Tỷ lệ thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa

1%

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

5%

2%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa

3%

1,5%

Hoạt động kinh doanh khác

2%

1%

Ví dụ: Đối với hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực phân phối, cung cấp hàng hóa:

  • Thuế GTGT áp dụng: 1%. 
  • Thuế TNCN áp dụng: 0,5%. 

Trong khi đó, hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ sẽ áp dụng tỷ lệ thuế khác theo nhóm ngành nghề tương ứng.

Do đó, trước khi lập tờ khai mẫu 01/CNKD, người thực hiện cần rà soát đúng bản chất hoạt động kinh doanh, tránh chỉ căn cứ vào tên đăng ký ngành nghề mà bỏ qua hoạt động thực tế phát sinh.

4. Các phương pháp tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm, thuế TNCN có thể được xác định theo hai phương pháp:

  • Phương pháp tính thuế theo doanh thu. 
  • Phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế. 

Mỗi phương pháp có cách xác định số thuế phải nộp khác nhau, phù hợp với mức độ quản lý doanh thu, chi phí và chứng từ của từng hộ kinh doanh. 

4.1. Phương pháp tính thuế TNCN theo doanh thu

Phương pháp tính thuế TNCN theo doanh thu xác định số thuế phải nộp dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ % thuế TNCN theo ngành nghề kinh doanh.

Công thức: Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế TNCN

Phương pháp này có ưu điểm là cách tính đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với hộ kinh doanh có mô hình hoạt động không quá phức tạp và doanh thu dễ xác định.

Ví dụ: Hộ kinh doanh phân phối hàng hóa có:

  • Doanh thu tính thuế TNCN: 2 tỷ đồng. 
  • Tỷ lệ thuế TNCN: 0,5%. Thuế TNCN phải nộp: 2.000.000.000 × 0,5% = 10.000.000 đồng

Phương pháp này giúp giảm áp lực quản lý chứng từ chi phí, tuy nhiên hộ kinh doanh vẫn cần theo dõi đầy đủ doanh thu phát sinh để đảm bảo số liệu kê khai chính xác.

4.2. Phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế

Khác với phương pháp tính trên doanh thu, phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế dựa trên phần thu nhập còn lại sau khi xác định doanh thu và các khoản chi phí được trừ.

Công thức: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất (15%)

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ

Để áp dụng phương pháp này, hộ kinh doanh cần đáp ứng yêu cầu cao hơn về quản lý hồ sơ, chứng từ và chi phí.

Các khoản chi phí đưa vào xác định thu nhập tính thuế cần:

  • Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động kinh doanh. 
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh. 
  • Được theo dõi, quản lý rõ ràng. 

Phương pháp này phù hợp hơn với những hộ kinh doanh có quy mô lớn, có hệ thống quản lý bài bản và có khả năng kiểm soát chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

5. So sánh hai phương pháp tính thuế TNCN của hộ kinh doanh

Việc lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN phù hợp có ảnh hưởng trực tiếp đến cách hộ kinh doanh tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và chứng từ kế toán.

Mỗi phương pháp có ưu điểm và yêu cầu quản lý khác nhau. Hộ kinh doanh cần căn cứ vào mô hình hoạt động thực tế, khả năng theo dõi chi phí và mức độ đầy đủ của hồ sơ chứng từ để lựa chọn phương pháp phù hợp.

Tiêu chí

Tính thuế theo doanh thu

Tính thuế theo thu nhập tính thuế

Cách xác định thuế

Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % thuế

(Doanh thu - Chi phí được trừ) × 15%

Mức độ quản lý

Đơn giản hơn

Yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn

Quản lý chi phí

Không cần theo dõi chi tiết nhiều khoản chi phí

Cần xác định và chứng minh chi phí được trừ

Hồ sơ, chứng từ

Yêu cầu quản lý đơn giản hơn

Cần đầy đủ hóa đơn, chứng từ liên quan

Phù hợp

Hộ kinh doanh có mô hình đơn giản, doanh thu dễ xác định

Hộ kinh doanh có hệ thống quản lý doanh thu, chi phí bài bản

Có thể thấy, phương pháp tính thuế theo doanh thu phù hợp với những hộ kinh doanh ưu tiên sự đơn giản trong kê khai và quản lý thuế. Trong khi đó, phương pháp tính theo thu nhập tính thuế phù hợp hơn với hộ kinh doanh có quy mô lớn, có khả năng kiểm soát chi phí và xây dựng hệ thống chứng từ đầy đủ.

Việc lựa chọn đúng phương pháp ngay từ đầu sẽ giúp hộ kinh doanh chủ động hơn trong quá trình kê khai, quản lý hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ thuế.

6. Quy trình khai thuế mẫu 01/CNKD cho hộ kinh doanh

Sau khi xác định được doanh thu tính thuế, ngành nghề kinh doanh và phương pháp tính thuế TNCN, hộ kinh doanh tiến hành lập tờ khai thuế theo mẫu 01/CNKD.Quy trình thực hiện có thể khái quát qua các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp doanh thu phát sinh trong kỳ

Hộ kinh doanh cần rà soát toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ kê khai, bao gồm doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động kinh doanh khác.

Đây là cơ sở để xác định:

  • Doanh thu tính thuế GTGT. 
  • Doanh thu tính thuế TNCN. 
  • Số thuế phải nộp trong kỳ. 

Bước 2: Xác định ngành nghề và tỷ lệ thuế áp dụng

Căn cứ vào hoạt động kinh doanh thực tế, hộ kinh doanh xác định nhóm ngành nghề tương ứng để áp dụng tỷ lệ thuế GTGT và TNCN phù hợp.

Việc xác định đúng nhóm ngành nghề có ý nghĩa quan trọng vì cùng một mức doanh thu nhưng tỷ lệ thuế áp dụng có thể khác nhau giữa các lĩnh vực kinh doanh. 

Bước 3: Xác định doanh thu tính thuế TNCN theo lũy kế năm

Đối với phương pháp tính thuế TNCN theo doanh thu, hộ kinh doanh cần theo dõi phần doanh thu 1 tỷ đồng được trừ theo từng kỳ kê khai.

Phần doanh thu chưa sử dụng hết trong kỳ trước sẽ được tiếp tục chuyển sang kỳ tiếp theo cho đến khi hết ngưỡng được trừ. 

Bước 4: Tính số thuế phải nộp

Sau khi xác định được doanh thu tính thuế, hộ kinh doanh thực hiện tính:

  • Thuế GTGT.  
  • Thuế TNCN. Công thức tính được áp dụng theo từng phương pháp và tỷ lệ thuế của ngành nghề kinh doanh.

Bước 5: Kiểm tra và nộp tờ khai

Trước khi gửi tờ khai, hộ kinh doanh cần kiểm tra lại:

  • Thông tin người nộp thuế. 
  • Doanh thu kê khai. 
  • Tỷ lệ thuế áp dụng. 
  • Số thuế phải nộp. 

Việc kiểm tra trước khi nộp giúp hạn chế các sai sót trong quá trình kê khai.

7. Ví dụ thực tế khai thuế mẫu 01/CNKD quý 3/2026

Để minh họa rõ hơn cách xác định số thuế phải nộp, Kế Toán Lê Ánh đưa ra ví dụ đối với một hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực phân phối, cung cấp hàng hóa.

Thông tin hộ kinh doanh

  • Ngành nghề: Phân phối, cung cấp hàng hóa. 
  • Tỷ lệ thuế GTGT: 1%. 
  • Tỷ lệ thuế TNCN: 0,5%. Doanh thu phát sinh trong năm 2026

Kỳ kê khai

Doanh thu

Quý 1/2026

302.568.000 đồng

Quý 2/2026

483.792.772 đồng

Quý 3/2026

900.000.000 đồng

Tổng doanh thu lũy kế 9 tháng: 1.686.360.772 đồng

Xác định phần doanh thu được trừ còn lại

Doanh thu đã phát sinh trong quý 1 và quý 2: 302.568.000 + 483.792.772 = 786.360.772 đồng

Phần doanh thu còn được trừ: 1.000.000.000 - 786.360.772 = 213.639.228 đồng

Xác định doanh thu tính thuế TNCN quý 3

Doanh thu quý 3: 900.000.000 đồng

Trừ phần doanh thu còn được trừ: 213.639.228 đồng

Doanh thu tính thuế TNCN quý 3:900.000.000 - 213.639.228 = 686.360.772 đồng

Xác định thuế GTGT phải nộp

Công thức: Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % GTGT

Thay số: 900.000.000 × 1% = 9.000.000 đồng

Xác định thuế TNCN phải nộp

Công thức: Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế TNCN × Tỷ lệ % TNCN

Thay số:686.360.772 × 0,5% = 3.431.804 đồng

Như vậy, số thuế hộ kinh doanh cần kê khai trong quý 3/2026 gồm:

  • Thuế GTGT: 9.000.000 đồng 
  • Thuế TNCN: 3.431.804 đồng 

Tổng số thuế phải nộp:12.431.804 đồng

II. Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Mẫu 01/CNKD Cho Hộ Kinh Doanh Trên Cổng Dịch Vụ Công Thuế

Sau khi đã xác định được doanh thu tính thuế, tỷ lệ thuế GTGT, thuế TNCN và phương pháp tính thuế phù hợp, bước tiếp theo hộ kinh doanh cần thực hiện là lập tờ khai thuế mẫu 01/CNKD trên hệ thống điện tử.

Phần hướng dẫn dưới đây được xây dựng dựa trên video thực hành lập tờ khai mẫu 01/CNKD của Kế Toán Lê Ánh, giúp người đọc có thể theo dõi từng bước thao tác từ khi đăng nhập hệ thống đến khi hoàn thành việc gửi tờ khai.

Nếu anh/chị muốn theo dõi trực tiếp toàn bộ thao tác trên hệ thống, có thể xem video hướng dẫn chi tiết dưới đây:

Video hướng dẫn lập tờ khai thuế mẫu 01/CNKD cho hộ kinh doanh trên Cổng Dịch vụ công thuế gồm các nội dung:

  • Đăng nhập hệ thống thuế điện tử. 
  • Lựa chọn chức năng khai thuế. 
  • Chọn tờ khai thuế mẫu 01/CNKD. 
  • Nhập thông tin doanh thu. 
  • Kiểm tra số thuế GTGT, thuế TNCN. 
  • Ký điện tử và gửi hồ sơ khai thuế. 

Việc kết hợp giữa hướng dẫn lý thuyết và thao tác thực tế giúp hộ kinh doanh dễ dàng hình dung cách thực hiện trên hệ thống.

1. Chuẩn bị thông tin trước khi lập tờ khai mẫu 01/CNKD

Trước khi thực hiện lập tờ khai thuế mẫu 01/CNKD trên Cổng Dịch vụ công thuế, hộ kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết để quá trình kê khai diễn ra thuận lợi.

Các thông tin cần chuẩn bị gồm:

  • Tài khoản đăng nhập hệ thống thuế điện tử. 
  • Thông tin đăng ký của hộ kinh doanh. 
  • Kỳ kê khai thuế cần thực hiện. 
  • Doanh thu phát sinh trong kỳ. 
  • Ngành nghề kinh doanh thực tế. 
  • Tỷ lệ thuế GTGT, TNCN áp dụng. 
  • Các thông tin liên quan đến số thuế phải nộp. 

Việc chuẩn bị đầy đủ dữ liệu trước khi thao tác giúp hạn chế tình trạng nhập sai thông tin hoặc phải điều chỉnh nhiều lần trong quá trình lập tờ khai.

2. Các bước lập tờ khai thuế mẫu 01/CNKD trên Cổng Dịch vụ công thuế

Bước 1. Truy cập Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế. 

Đầu tiên, người nộp thuế truy cập địa chỉ dichvucong.gdt.gov.vn, sau đó đăng nhập bằng tài khoản của hộ kinh doanh.

Tại giao diện trang chủ, lựa chọn nhóm dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh để bắt đầu thực hiện thủ tục khai thuế.

Việc lựa chọn đúng nhóm dịch vụ ngay từ đầu giúp hệ thống hiển thị đúng các chức năng kê khai dành cho hộ kinh doanh.

Hình 1. Trang chủ Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế và lối vào nhóm dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh

Hình 1. Trang chủ Cổng Dịch vụ công của Cục Thuế và lối vào nhóm dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh

Bước 2. Chọn chế độ làm việc.

Sau khi truy cập nhóm dịch vụ dành cho hộ, cá nhân kinh doanh, hệ thống cung cấp hai chế độ làm việc:

  • Chế độ chính thức: Đây là chế độ sử dụng để thực hiện kê khai và nộp thuế có giá trị pháp lý. Các thao tác thực hiện sẽ được hệ thống ghi nhận, dữ liệu được gửi đến cơ quan thuế và có thể phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Chế độ trải nghiệm: Đây là chế độ mô phỏng giúp người dùng làm quen với quy trình kê khai. Dữ liệu nhập trong chế độ này không gửi đến cơ quan thuế và không làm phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với người lần đầu thực hiện khai thuế mẫu 01/CNKD, nên thực hiện thử toàn bộ quy trình trên chế độ trải nghiệm trước khi chuyển sang chế độ chính thức để hạn chế sai sót khi nộp hồ sơ thật.

Hình 2. Hai chế độ chính thức và trải nghiệm với khác biệt về hiệu lực pháp lý và việc gửi dữ liệu

Hình 2. Hai chế độ chính thức và trải nghiệm với khác biệt về hiệu lực pháp lý và việc gửi dữ liệu

Bước 3. Chọn đúng dịch vụ khai thuế. 

Tại nhóm chức năng Khai thuế, người nộp thuế lựa chọn mục kê khai dành cho:Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng.

Đây là bước cần đặc biệt lưu ý vì trên cùng màn hình hệ thống có thể hiển thị nhiều nhóm dịch vụ khác nhau, bao gồm:

  • Kê khai đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm. 
  • Kê khai đối với hoạt động cho thuê bất động sản. 
  • Thông báo dành cho hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống. Người kê khai cần lựa chọn đúng nhóm dịch vụ phù hợp với trường hợp của mình để tránh lập sai hồ sơ. 
Hình 3. Danh mục dịch vụ khai thuế, trong đó có mục kê khai dành cho hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng

Hình 3. Danh mục dịch vụ khai thuế, trong đó có mục kê khai dành cho hộ kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ đồng

Bước 4. Xác nhận cơ quan thuế và địa điểm kinh doanh.  

Sau khi lựa chọn dịch vụ khai thuế, hệ thống hiển thị thông tin về:

  • Cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh. 
  • Mã và tên địa điểm kinh doanh. 
  • Địa chỉ địa điểm kinh doanh. 

Người kê khai cần kiểm tra lại toàn bộ thông tin, sau đó lựa chọn cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ và nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước tiếp theo.

Việc kiểm tra thông tin ở bước này giúp đảm bảo tờ khai được gửi đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 

Hình 4. Bước 01 Thông tin chung: xác nhận cơ quan thuế quản lý và địa điểm kinh doanh

Hình 4. Bước 01 Thông tin chung: xác nhận cơ quan thuế quản lý và địa điểm kinh doanh

Bước 5. Khai báo kỳ tính thuế. 

Tại màn hình khai báo kỳ tính thuế, người nộp thuế thực hiện lựa chọn các thông tin:

  • Đối tượng kê khai: tự kê khai hoặc kê khai thay. 
  • Loại tờ khai: tờ khai chính thức hoặc tờ khai bổ sung. 
  • Loại kỳ tính thuế. 
  • Kỳ tính thuế cụ thể. 

Đối với hộ kinh doanh thực hiện khai thuế theo quý, lựa chọn:

  • Kỳ tính thuế: Quý. 
  • Quý kê khai: Quý 3. 
  • Năm kê khai: 2026. 

Đây là bước rất quan trọng vì lựa chọn sai kỳ tính thuế có thể khiến toàn bộ dữ liệu đã nhập sau đó không còn phù hợp và phải thực hiện lại từ đầu. 

Hình 5. Khai báo đối tượng kê khai, loại tờ khai và kỳ tính thuế quý 3 năm 2026

Hình 5. Khai báo đối tượng kê khai, loại tờ khai và kỳ tính thuế quý 3 năm 2026

Bước 6. Chọn đối tượng kê khai theo phương pháp tính thuế.

Sau khi khai báo kỳ tính thuế, hệ thống yêu cầu người nộp thuế lựa chọn đối tượng kê khai theo phương pháp tính thuế.

Hệ thống hiển thị các trường hợp tương ứng để người kê khai xác định đúng nhóm áp dụng.

Trong đó:

• Hộ kinh doanh tính thuế TNCN theo doanh thu tính thuế lựa chọn trường hợp thứ nhất. 

• Hộ kinh doanh tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế lựa chọn trường hợp thứ hai. 

Đây chính là bước đưa phương pháp tính thuế đã phân tích ở phần lý thuyết vào thao tác thực tế trên hệ thống.

Việc lựa chọn đúng phương pháp tính thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến cách hệ thống xác định doanh thu tính thuế TNCN.

Hình 6. Năm trường hợp đối tượng kê khai, trong đó trường hợp (1) dành cho hộ nộp thuế TNCN trên doanh thu

Hình 6. Năm trường hợp đối tượng kê khai, trong đó trường hợp (1) dành cho hộ nộp thuế TNCN trên doanh thu

Bước 7. Nhập doanh thu theo nhóm ngành nghề.

Sau khi lựa chọn địa điểm kinh doanh cần kê khai, hệ thống hiển thị bảng nhập doanh thu theo từng nhóm ngành nghề.

Một điểm thuận tiện của hệ thống là tỷ lệ thuế GTGT và TNCN được hiển thị ngay dưới từng nhóm ngành nghề, giúp người kê khai dễ dàng đối chiếu mà không cần tra cứu thêm tài liệu bên ngoài.

Trong ví dụ này, hộ kinh doanh có doanh thu quý 3/2026 là: 900.000.000 đồng

Số doanh thu được nhập vào nhóm ngành:

Phân phối, cung cấp hàng hóa

tại cột tổng doanh thu chịu thuế GTGT.

Hình 7. Bảng nhập doanh thu theo nhóm ngành nghề với tỷ lệ thuế GTGT và TNCN hiển thị sẵn

Hình 7. Bảng nhập doanh thu theo nhóm ngành nghề với tỷ lệ thuế GTGT và TNCN hiển thị sẵn

Bước 8. Xác nhận phần doanh thu được trừ do hệ thống tự phân bổ.

Sau khi hoàn thành việc nhập doanh thu, hệ thống sẽ tự động xử lý phần doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế TNCN.

Hệ thống hiển thị thông báo cho biết đã hỗ trợ giảm trừ tại chỉ tiêu [16] - Doanh thu được trừ để xác định doanh thu tính thuế.

Đồng thời, hệ thống thực hiện nguyên tắc ưu tiên phân bổ phần doanh thu được trừ cho nhóm ngành nghề có thuế suất cao nhất.

Đây là bước có ý nghĩa quan trọng về mặt nghiệp vụ vì phản ánh cơ chế trừ dần phần doanh thu được miễn khi xác định thuế TNCN đã phân tích ở phần trước.

Trường hợp hộ kinh doanh chỉ có một nhóm ngành nghề, người kê khai có thể chọn Không và tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.

Trường hợp có nhiều nhóm ngành nghề, cần kiểm tra kỹ cách hệ thống phân bổ trước khi xác nhận.

Hình 8. Thông báo hệ thống tự động giảm trừ tại chỉ tiêu [16] cho ngành nghề có thuế suất cao nhất

Hình 8. Thông báo hệ thống tự động giảm trừ tại chỉ tiêu [16] cho ngành nghề có thuế suất cao nhất

Bước 9. Kiểm tra tờ khai do hệ thống kết xuất.

Sau khi hoàn thành phần nhập liệu, hệ thống sẽ tự động kết xuất tờ khai mẫu 01/CNKD với đầy đủ các chỉ tiêu.

Người kê khai cần kiểm tra lại các chỉ tiêu quan trọng trước khi chuyển sang bước gửi hồ sơ.

Theo ví dụ đang thực hiện:

  • Chỉ tiêu [11] - Tổng doanh thu: 900.000.000 đồng. 
  • Chỉ tiêu [14] - Thuế GTGT phải nộp: 9.000.000 đồng. 
  • Chỉ tiêu [15] - Tổng doanh thu chịu thuế TNCN: 900.000.000 đồng. 
  • Chỉ tiêu [16] - Doanh thu được trừ: 213.639.228 đồng. 
  • Chỉ tiêu [17] - Thuế TNCN phải nộp: 3.431.804 đồng. 

Các số liệu trên tờ khai cần được đối chiếu với kết quả tính toán thủ công trước đó để đảm bảo hệ thống đã xử lý đúng.

Hình 9. Tờ khai 01/CNKD do hệ thống kết xuất với các chỉ tiêu từ [11] đến [17]

Hình 9. Tờ khai 01/CNKD do hệ thống kết xuất với các chỉ tiêu từ [11] đến [17]

Bước 10. Đối chiếu thông tin nộp thuế và gửi hồ sơ. 

Ở bước cuối cùng, hệ thống hiển thị thông tin hỗ trợ nộp thuế, bao gồm từng khoản nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Theo ví dụ:

  • Thuế GTGT phải nộp: 9.000.000 đồng. 
  • Thuế TNCN phải nộp: 3.431.804 đồng. 

Tổng số thuế phải nộp:12.431.804 đồng

Ngoài số thuế phải nộp, hệ thống cũng hiển thị thông tin về:

  • Chương. 
  • Tiểu mục. 
  • Cơ quan thu. 

Thời hạn nộp thuế. Đặc biệt, hệ thống xác nhận phần doanh thu còn được tiếp tục trừ ở kỳ sau bằng 0 đồng, phù hợp với kết quả tính toán khi phần doanh thu được trừ 1 tỷ đồng đã sử dụng hết.

Sau khi kiểm tra đầy đủ thông tin, người kê khai nhập mã captcha và chọn Tiếp tục để gửi hồ sơ. Trường hợp cần lưu trữ, có thể tải tờ khai về trước khi thực hiện nộp.

Hình 10. Mục hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế và dòng xác nhận phần doanh thu còn được trừ ở kỳ sau

Hình 10. Mục hỗ trợ tự động thông tin nộp thuế và dòng xác nhận phần doanh thu còn được trừ ở kỳ sau

Qua toàn bộ quy trình trên có thể thấy, hệ thống thuế điện tử đã hỗ trợ người kê khai thực hiện nhiều phép tính và tự động xử lý dữ liệu. Tuy nhiên, tính chính xác của tờ khai vẫn phụ thuộc vào các lựa chọn ban đầu của người nộp thuế.

Các nội dung cần đặc biệt kiểm tra gồm:

  • Chọn đúng kỳ tính thuế. 
  • Chọn đúng phương pháp tính thuế TNCN. 
  • Chọn đúng nhóm ngành nghề kinh doanh. 
  • Nhập đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh. Hệ thống có thể tính toán chính xác dựa trên dữ liệu được nhập, nhưng không thể tự phát hiện trường hợp chọn sai nhóm ngành nghề hoặc bỏ sót doanh thu.

Vì vậy, dù quy trình khai thuế đã được điện tử hóa, bước kiểm tra và đối chiếu số liệu trước khi gửi hồ sơ vẫn giữ vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác của tờ khai và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

3. Những lưu ý khi lập tờ khai mẫu 01/CNKD online

Trong quá trình thực hiện khai thuế điện tử, hộ kinh doanh cần lưu ý một số nội dung quan trọng để hạn chế sai sót.

Kiểm tra đúng thông tin hộ kinh doanh

Trước khi bắt đầu kê khai, cần đảm bảo tài khoản đăng nhập đúng với mã số thuế của hộ kinh doanh cần thực hiện nghĩa vụ thuế.

Sai thông tin người nộp thuế có thể dẫn đến việc lập sai hồ sơ hoặc phải thực hiện điều chỉnh sau đó.

Nhập đúng doanh thu phát sinh

Doanh thu trên tờ khai cần phản ánh đúng hoạt động kinh doanh thực tế.

Người thực hiện cần kiểm tra số liệu từ:

  • Sổ theo dõi doanh thu. 
  • Hóa đơn bán hàng. 
  • Các chứng từ liên quan. 

Việc bỏ sót doanh thu hoặc nhập sai doanh thu có thể ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp.

Theo dõi doanh thu tính thuế TNCN theo lũy kế năm

Đây là điểm đặc biệt cần lưu ý đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm.

Người thực hiện không nên chỉ kiểm tra riêng từng quý mà cần theo dõi xuyên suốt cả năm để xác định:

  • Doanh thu đã phát sinh. 
  • Phần doanh thu được trừ đã sử dụng. 
  • Phần doanh thu còn lại được chuyển sang kỳ tiếp theo. 

Kiểm tra kỹ trước khi gửi tờ khai

  • Trước khi ký và gửi hồ sơ, cần rà soát lại toàn bộ thông tin đã nhập.
  • Một lần kiểm tra kỹ trước khi gửi có thể hạn chế các lỗi phải điều chỉnh hồ sơ về sau.

4. Video hướng dẫn lập tờ khai mẫu 01/CNKD thực tế

Để giúp hộ kinh doanh dễ dàng thực hiện theo từng thao tác trên hệ thống, Kế Toán Lê Ánh đã xây dựng video hướng dẫn chi tiết cách lập tờ khai mẫu 01/CNKD cho hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm.Video hướng dẫn toàn bộ quy trình:

  • Đăng nhập hệ thống thuế điện tử. 
  • Chọn mẫu tờ khai 01/CNKD. 
  • Nhập thông tin doanh thu. 
  • Kiểm tra nghĩa vụ thuế GTGT, TNCN. 
  • Ký điện tử và hoàn thành việc gửi hồ sơ. 

==> Hướng Dẫn Lập Tờ Khai Thuế Mẫu 01/CNKD Cho Hộ Kinh Doanh Trên 1 Tỷ Đến 3 Tỷ Đồng Năm 2026

Kết hợp giữa việc hiểu đúng bản chất thuế ở Phần 1 và thực hiện đúng thao tác trên hệ thống ở Phần 2 sẽ giúp hộ kinh doanh chủ động hơn trong quá trình kê khai, quản lý nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.Khóa học kế toán thuế hộ kinh doanh tại Kế Toán Lê Ánh

Nếu anh/chị là chủ hộ kinh doanh, kế toán phụ trách hộ kinh doanh hoặc người muốn nâng cao nghiệp vụ thuế, việc hiểu đúng cách xác định doanh thu, phương pháp tính thuế và quy trình kê khai mẫu 01/CNKD là yếu tố quan trọng để chủ động quản lý nghĩa vụ thuế.

Khóa học kế toán thuế hộ kinh doanh tại Kế Toán Lê Ánh được xây dựng nhằm giúp học viên hiểu bản chất quy định thuế và thực hành xử lý các tình huống thực tế trong quá trình kê khai.

Nội dung khóa học tập trung vào:

  • Cách xác định hộ kinh doanh thuộc đối tượng kê khai thuế nào. 
  • Phương pháp tính thuế GTGT, thuế TNCN theo từng nhóm ngành nghề.
  • Hướng dẫn lập tờ khai thuế cho hộ kinh doanh
  • Thực hành kê khai thuế trên hệ thống điện tử.
  • Cách quản lý doanh thu, hóa đơn, chứng từ liên quan.
  • Xử lý các tình huống thường gặp khi thực hiện nghĩa vụ thuế. 
  • Kỹ năng làm việc, quyết toán và bảo vệ số liệu trước cơ quan thuế

Sau khóa học, học viên có thể tự tin thực hiện các công việc liên quan đến kế toán thuế hộ kinh doanh, chủ động kiểm tra số liệu kê khai và hạn chế sai sót trong quá trình làm việc thực tế.

Thông tin khóa học kế toán thuế hộ kinh doanh tại Kế Toán Lê Ánh:

👉 Xem chi tiết chương trình đào tạo: https://ketoanleanh.edu.vn/khoa-hoc/khoa-hoc-ke-toan-ho-kinh-doanh-ca-the 

Hotline/Zalo: 0904.84.88.55

Dịch vụ kế toán thuế hộ kinh doanh tại Kế Toán Lê ÁnhĐối với hộ kinh doanh có doanh thu lớn hoặc chưa có nhiều kinh nghiệm xử lý hồ sơ thuế, Kế Toán Lê Ánh cung cấp dịch vụ kế toán thuế hộ kinh doanh, hỗ trợ:

  • Tư vấn phương pháp kê khai và nghĩa vụ thuế phù hợp. 
  • Lập, kiểm tra và nộp tờ khai thuế mẫu 01/CNKD. 
  • Hướng dẫn quản lý doanh thu, hóa đơn, chứng từ liên quan. 
  • Cập nhật chính sách thuế và hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh. Sử dụng dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp giúp hộ kinh doanh tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót trong quá trình kê khai và chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

Kế Toán Lê Ánh đồng hành cùng hộ kinh doanh trong việc quản lý hồ sơ kế toán, thuế và xử lý nghiệp vụ thực tế.

Website: https://ketoanleanh.edu.vn/ 

Hotline/Zalo: 0904.84.88.5509 / 092.219.8868

Khai thuế mẫu 01/CNKD đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng/năm yêu cầu người thực hiện hiểu rõ sự khác biệt giữa doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN.

Trong đó, nội dung quan trọng nhất cần lưu ý là cách theo dõi phần doanh thu 1 tỷ đồng được trừ khi tính thuế TNCN, lựa chọn đúng phương pháp tính thuế và áp dụng đúng tỷ lệ thuế theo ngành nghề kinh doanh.

Việc quản lý doanh thu đầy đủ, lưu trữ chứng từ và cập nhật kịp thời các thay đổi về chính sách thuế sẽ giúp hộ kinh doanh chủ động hơn trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời hạn chế rủi ro khi cơ quan quản lý kiểm tra, đối chiếu.