Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, cung cấp thông tin giúp người sử dụng dánh giá cá thay đổi trong tài sản, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 

Bài viết này, Kế toán Lê Ánh xin giới thiệu với bạn đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

>>>Xem thêm:Chứng từ và cách hạch toán chiết khấu thanh toán

1. Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ căn cứ vào:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính
  • Các tài liệu kế toán

2. Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Có 2 phương pháp báo cáo lưu chuyển tiền tệ là: báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

2.1 báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

Nguyên tắc lập: Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu vào và chi ra theo từng nội ding thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp

-  Số năm trước là lấy số liệu trên dòng tiền lưu chuyển của năm N -1 căn cứ trên  báo cáo tài chính năm N -1: Năm trước

-  Số năm năm nay là lấy số liệu trên dòng tiền lưu chuyển của năm N căn cứ báo cáo tài chính năm N: Năm nay. học khai báo thuế.

-  Nếu thu tiền từ  hoạt động sản xuất kinh doanh được ghi số dương trên phần mềm HTKK.

-  Nếu chi  tiền từ  hoạt động sản xuất kinh doanh được ghi số âm trên phần mềm HTKK. Tức đánh dấu trừ trên bàn phím trước đánh số.

Đơn vị báo cáo: …………………

Địa chỉ: …………………………...

Mẫu số B03 - DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp)

Năm ...

Đơn vị tính: ………….

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

01

 

 

 

2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

02

 

 

 

3. Tiền chi trả cho người lao động

03

 

 

 

4. Tiền lãi vay đã trả

04

 

 

 

5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

05

 

 

 

6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

06

 

 

 

7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

07

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

 

 

 

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

 

 

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

21

 

 

 

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

22

 

 

 

3. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

23

 

 

 

4. Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

24

 

 

 

5. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

25

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

 

 

 

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

 

 

 

2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

 

 

 

3. Tiền thu từ đi vay

33

 

 

 

4. Tiền trả nợ gốc vay và nợ thuê tài chính

34

 

 

 

5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

35

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

 

 

 

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

60

61

 

 

 

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
(70 = 50+60+61)

70

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

Lập, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

 

Đơn vị báo cáo: …………………

Địa chỉ: …………………………...

Mẫu số B03 - DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

 2.2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp giản tiếp

Nguyên tắc lập: theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:

  • Các khoản chi phí không bằng tiền, như: Khấu hao TSCĐ, dự phòng.
  • Các khoản lãi, lỗ không phải bằng tiền, như: Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện.
  • Các khoản lãi, lỗ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: Lãi, lỗ về thanh lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.
  • Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh tiếp tục với sự thay đổi vốn lưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh, như:

  • Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu, các khoản phải trả từ hoạt động kinh doanh
  • Các thay đổi của chi phí trả trước
  • Lãi tiền vay đã trả
  • Thuế TNDN đã nộp
  • Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
  • Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Năm ...

Đơn vị tính: ………….

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

1. Lợi nhuận trước thuế

01

 

 

 

2. Điều chỉnh cho các khoản

02

 

 

 

- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT

03

 

 

 

- Các khoản dự phòng

04

 

 

 

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

05

 

 

 

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

06

 

 

 

- Chi phí lãi vay

07

 

 

 

- Các khoản điều chỉnh khác

08

 

 

 

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

09

 

 

 

- Tăng, giảm các khoản phải thu

10

 

 

 

- Tăng, giảm hàng tồn kho

11

 

 

 

- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

12

 

 

 

- Tăng, giảm chi phí trả trước

13

 

 

 

- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh

14

 

 

 

- Tiền lãi vay đã trả

15

 

 

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

16

 

 

 

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

17

 

 

 

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

18

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

 

 

 

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

 

 

1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

21

 

 

 

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác

22

 

 

 

3. Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

23

 

 

 

4. Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

24

 

 

 

5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

25

 

 

 

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

 

 

 

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

 

 

 

2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

 

 

 

3. Tiền thu từ đi vay

33

 

 

 

4. Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính

34

 

 

 

5. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

35

 

 

 

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

 

 

 

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

 

 

 

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
(70 = 50+60+61)

70

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

Lập, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số chỉ tiêu”.

(2) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

>>>Xem thêm: Kế toán bán hàng thông qua đại lý

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công !

Từ khóa liên quan: báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì, bài tập báo cáo lưu chuyên tiền tệ, ý nghĩa báo cáo lưu chuyển tiền tệ

KẾ TOÁN LÊ ÁNH 

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

 HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu ở Hà Nội và TPHCM dành cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu nâng cao nghiệp vụ cho người có ít kinh nghiệm, nếu bạn quan tâm đến các khoá học này, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline hoặc truy cập website: www.ketoanleanh.vn để biết thêm thông tin chi tiết.

 

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ