Phương pháp phân tích báo cáo tài chính Công ty

Phân tích báo cáo tài chính là bước đầu tiên để Ngân hàng hoặc nhà đầu tư quyết định cho vay hay đầu tư vào doanh nghiệp.

Do vậy, bản thân doanh nghiệp cần phân tích báo cáo tài chính tốt để biết điểm mạnh, điểm yếu hiện tại và khắc phục sao cho BCTC đẹp nhất. Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học kế toán thực tế tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn các bạn các bước phân tích báo cáo tài chính của Công ty.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn ghi sổ theo phương pháp chứng từ ghi sổ

I. Phân tích khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời cũng có thể gọi là hiệu quả đầu tư.

Có 02 cách phân tích khả năng sinh lời là: dựa trên mối quan hệ giữa vốn và lợi nhuận (khả năng sinh lời của đồng vốn); hoặc dựa trên mối quan hệ giữa mức bán hàng và lợi nhuận (khả năng sinh lời so với chi phí). 
Các chỉ số để phân tích khả năng sinh lời:


1. Mức sinh lời trên vốn (ROA/ROE)
- Mức sinh lời trên tổng vốn sử dụng (Mức sinh lời trên tài sản ROA)

+ Ý nghĩa: ROA cho biết khả năng sinh lời của tất cả các khoản vốn đầu tư trong công ty. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.
+ Công thức tính :

Lợi nhuận/lỗ hoạt động
______________________________________ x 100%
Bình quân tổng vốn sử dụng đầu kỳ và cuối kỳ

- Mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
+ Ý nghĩa: ROE đo lường mức độ tạo lợi nhuận từ vốn chủ sở hữu. ROE càng cao cho biết mức độ tạo lợn nhuận từ vốn chủ sở hữu càng cao.

+ Công thức tính :

Lợi nhuận sau thuế
___________________________________ x 100%
Bình quân vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ

- Mức sinh lời trên tài sản tài chính
Công thức tính :

Thu nhập từ các khoản lãi, cổ tức
____________________________________ x 100%
Bình quân tài sản tài chính đầu kỳ và cuối kỳ


Tài sản tài chính = Các khoản đầu tư + tiền mặt và tiền gửi + chứng khoán+ các TSTC khác
Cần chú ý rằng các công ty tạo lợi nhuận không chỉ dựa trên tài sản hoạt động mà còn dựa trên tài sản tài chính. Nếu tỷ lệ của loại tài sản này lớn trong tổng giá trị tài sản Có thì việc phân tích tỷ số này càng quan trọng hơn. 
2. Mức sinh lời từ hoạt động bán hàng
- Tỉ suất lợi nhuận gộp

+ Ý nghĩa: Tỉ suất lợi nhuận gộp là tỷ số thể hiện mức độ tạo lợi nhuận trực tiếp từ hoạt động bán hàng. Tỷ lệ này càng cao càng tốt.

+ Công thức tính :

Lợi nhuận gộp từ bán hàng
___________________________________ x 100%
Doanh thu

- Mức lãi hoạt động
+ Ý nghĩa: Mức lãi hoạt động là tỷ số giữa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động phụ so với doanh thu.

+ Công thức tính :

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và các hoạt động phụ
______________________________________________ x 100%
Doanh thu

II. Phân tích tính ổn định

1. Tính lỏng
1.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn

+ Ý nghĩa: Đánh giá khả năng thanh toán chung của công ty. 

Nếu tỷ lệ này cao hơn 1 cho thấy Công ty có quá nhiều tiền nhàn rỗi hoặc quá nhiều khoản phải thu hoặc hàng tồn kho.
Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1 cho thấy công ty trả chậm các nhà cung cấp nhiều; dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài sản cố định và trả các khoản nợ

+ Công thức tính :

Tài sản Có ngắn hạn
_______________________________ x 100%
Tài sản Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn đến hạn

1.2. Hệ số thanh toán nhanh
+ Ý nghĩa: đánh giá khả năng thanh toán nhanh

+ Công thức tính :

Tài sản có tính lỏng cao
___________________ x 100%
Tài sản Nợ ngắn hạn

2. Tính ổn định về khả năng tự tài trợ
2.1. Hệ số tài sản cố định

+ Ý nghĩa: cho thấy mức độ ổn định của việc đầu tư vào tài sản cố định. Tỷ lệ này càng nhỏ thì càng an toàn

+ Công thức tính :

Tài sản cố định
_________________ x 100%
Vốn chủ sở hữu

 2.2. Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định 
+ Ý nghĩa: cho biết phạm vi mà công ty có thể trang trải tài sản cố định của mình bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn (bắt buộc phải nhỏ hơn 100%)

+ Công thức tính :

Tài sản cố định
____________________________ x 100%
Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

2.3. Hệ số nợ
+ Ý nghĩa: tỷ lệ giữa vốn vay (các khoản Nợ, ví dụ như các khoản vay) so với vốn chủ sở hữu tính tới thời điểm cuối kỳ. Tỷ lệ này càng nhỏ có nghĩa khả năng tài chính của công ty càng tốt.

+ Công thức tính :

Tài sản nợ
________________ x 100%
Vốn chủ sở hữu

2.4. Hệ số vốn chủ sở hữu
+ Ý nghĩa: Đây là tỷ số giữa Vốn chủ sở hữu với tổng vốn và dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn

+ Công thức tính

Vốn chủ sở hữu
___________________ x 100%
Tổng tài sản có

tỷ lệ này càng cao, công ty càng được đánh giá cao. Về cơ bản thì chỉ số này có những mục đích giống như hệ số nợ đã đề cập ở trên.
2.5. Khả năng trang trải lãi vay
+ Ý nghĩa: xem xét khả năng của công ty khi trả lãi vay từ lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh

+ Công thức tính: 

Lợi nhuận từ kinh doanh
_________________________ (lần)
Chi phí trả lãi vay

2.6. Khả năng hoàn trả nợ vay
+ Ý nghĩa: tính ra số năm mà một công ty cần mất để hoàn trả các khoản nợ có lãi từ dòng tiền thu được hàng năm

+ Công thức tính: 

Nợ có tính lãi
_________________ (số năm)
Dòng tiền

(Dòng tiền = Lợi nhuận sau thuế - Lợi tức - Các khoản tiền thưởng cho ban giám đốc + Khấu hao + Các quỹ dự trữ và dự phòng khác)

III. Phân tích tính hiệu quả 


1. Doanh thu từ tổng tài sản 
+Ý nghĩa: cho biết tổng vốn đầu tư được chuyển đổi bao nhiêu lần thành doanh thu. Nếu tỷ lệ này thấp, có nghĩa là vốn đang không được sử dụng hiệu quả, và có khả năng công ty có thừa hàng tồn kho hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu thực sự.

+ Công thức tính: 

Doanh thu
____________________________________ (Số lần/năm)
Tổng tài sản sử dụng bình quân đầu kỳ và cuối kỳ

2. Thời gian chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu
+ Ý nghĩa: cho biết công ty lưu hàng tồn kho, gồm có nguyên vật liệu và hàng hoá, trong bao nhiêu tháng

+ Công thức tính: 

Hàng tồn kho bình quân đầu kỳ và cuối kỳ
______________________________________ (số tháng)
Doanh thu trung bình tháng

3. Thời gian thu hồi công nợ 
+ Ý nghĩa: cho biết thời gian chậm trả trung bình của các khoản phải thu bán hàng hoặc thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt. 

+ Công thức tính: học xuẩt nhập khẩu ở đâu

Giá trị các khoản phải thu thương mại 
bình quân đầu và cuối kỳ (trước khi chiết khấu)
_____________________________________ (số tháng)

Doanh thu trung bình tháng

4. Thời gian thanh toán công nợ 
+ Ý nghĩa: cho biết thời gian từ khi mua hàng hoá và nguyên vật liệu cho tới khi thanh toán tiền

+ Công thức tính:

Giá trị các khoản phải trả 
thương mại bình quân đầu và cuối kỳ
________________________________ (số tháng)
Doanh thu trung bình tháng

5. Phân tích hiệu quả sản xuất

(a) Hiệu suất lao động
Công thức tính: 

Tổng giá trị gia tăng
___________________________________ (đồng)
Số lao động bình quân đầu kỳ và cuối kỳ

Lưu ý: Tổng giá trị gia tăng = Lợi nhuận từ hoạt động + chi phí nhân sự và lao động + chi phí thuê + thuế và các chi phí xã hội + các khoản chi phí + chi phí khấu hao

(b) Tài sản cố định hữu hình trên số nhân công (Mức độ tập trung vốn)
+ Ý nghĩa: thể hiện giá trị đầu tư vào thiết bị trên đầu nhân công và giúp người phân tích hiểu được mức độ tiết kiệm lao động và sự hợp lý hoá của các khoản đầu tư vào thiết bị nhà máy trong quá trình sản xuất và bán hàng.

+ Công thức tính: 

Giá trị bình quân đầu kỳ và cuối kỳ cho
(Tài sản cố định hữu hình – giá trị xây dựng dở dang)
_______________________________________________ (đồng)
Số lao động bình quân đầu kỳ và cuối kỳ

(c) Hiệu quả của đồng vốn
+ Ý nghĩa: tính toán giá trị gia tăng trên một đồng vốn tài sản cố định hữu hình hoạt động

+ Công thức tính: 

Tổng giá trị gia tăng
_________________________________ (%)
Giá trị bình quân đầu kỳ và cuối kỳ cho

(Tài sản cố định hữu hình - giá trị xây dựng dở dang)
(d) Hệ số chi phí lao động đối với giá trị gia tăng
+ Ý nghĩa: xem xét gánh nặng của chi phí nhân sự. Nếu tỷ số này cao thì gánh nặng chi phí nhân sự là lớn

+ Công thức tính: 

Chi phí lao động và nhân sự
_____________________________ (%)
Tổng giá trị gia tăng

IV. Phân tích sức tăng trưởng

(a) Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu
+ Ý nghĩa: tỷ lệ này lớn hơn chỉ số lạm phát là tốt, (còn nếu nó nhỏ hơn thì có nghĩa mức độ tăng trưởng là âm) hoặc lớn hơn mức độ tăng trưởng của thị trường (nếu nhỏ hơn thì có nghĩa công ty đang gặp vấn đề về khả năng cạnh tranh và thị phần của nó đang giảm)

+ Công thức tính: 

Doanh thu kỳ hiện tại
_______________________ - 1 (%)
Doanh thu kỳ trước

(b) Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận kinh doanh 
+ Ý nghĩa: xem xét mức độ tăng trưởng của lợi nhuận công ty

+ Công thức tính: 

Lợi nhuận kinh doanh kỳ hiện tại
_________________________________ - 1 (%)
Lợi nhuận kinh doanh kỳ trước

V. Định giá trên thị trường (đối với những công ty phát hành cổ phiếu)

1. Tỷ lệ Gía cả trên thu nhập một cổ phần (PER) 
Chỉ số này so sánh giá cổ phiếu với thu nhập tính trên một cổ phần. PER càng cao thì công ty càng được đánh giá cao.
Công thức tính: 

Gía cổ phiếu
_________________________________ (lần)
Thu nhập của một cổ phần

2. Tỷ lệ giá cả trên giá trị ghi sổ (PBR)
Công thức tính: 

Gía cổ phiếu
_____________________________ (lần)
Gía trị ghi sổ ròng của một cổ phần

Nếu như tỷ lệ này nhỏ hơn 1 thì rất có khả năng công ty hoạt động kém

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Phương pháp phân tích báo cáo tài chính Công ty