Điểm Hòa Vốn Là Gì? Cách Tính, Ví Dụ Và Ứng Dụng Trong Kế Toán Quản Trị

08/08/2026 - 17:10

Điểm hòa vốn là chỉ tiêu quan trọng trong kế toán quản trị, tài chính doanh nghiệp và phân tích hiệu quả kinh doanh. Khi xác định đúng điểm hòa vốn, chủ doanh nghiệp, kế toán quản trị và nhà quản lý có thể biết mức sản lượng hoặc doanh thu tối thiểu cần đạt để bù đắp toàn bộ chi phí, từ đó xây dựng kế hoạch giá bán, sản lượng, chi phí và lợi nhuận phù hợp.

Bài viết dưới đây của Kế toán Lê Ánh sẽ phân tích rõ điểm hòa vốn là gì, công thức tính điểm hòa vốn, ví dụ thực tế, cách tính điểm hòa vốn cho doanh nghiệp bán nhiều sản phẩm và những lưu ý quan trọng khi ứng dụng chỉ tiêu này vào quản trị doanh nghiệp.

TÓM TẮT NHANH VỀ ĐIỂM HÒA VỐN

- Điểm hòa vốn (Break-even Point – BEP) là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí, doanh nghiệp không lãi và không lỗ.

- Công thức tính sản lượng hòa vốn:

Sản lượng hòa vốn = Tổng chi phí cố định / (Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị)

- Công thức tính doanh thu hòa vốn:

Doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định / Tỷ lệ số dư đảm phí

- Tỷ lệ số dư đảm phí:

Tỷ lệ số dư đảm phí = (Doanh thu - Tổng biến phí) / Doanh thu

- Tải file Excel mẫu tính điểm hòa vốn:

TẢI NGAY: Mẫu Excel tính điểm hòa vốn cho doanh nghiệp

 

1. Điểm Hòa Vốn (Break-Even Point) Là Gì? Định Nghĩa Bản Chất Trong Kế Toán

Điểm hòa vốn là mức doanh thu hoặc sản lượng bán ra mà tại đó doanh nghiệp thu đủ tiền để bù đắp toàn bộ chi phí cố định và chi phí biến đổi. Tại điểm này, lợi nhuận bằng 0.

Theo ngôn ngữ kế toán quản trị:

Doanh thu = Tổng chi phí

hoặc:

Lợi nhuận = 0

Điểm hòa vốn cho biết doanh nghiệp cần bán tối thiểu bao nhiêu sản phẩm, đạt tối thiểu bao nhiêu doanh thu để không bị lỗ. Sau khi vượt qua điểm hòa vốn, phần doanh thu tăng thêm sẽ tạo ra lợi nhuận theo mức số dư đảm phí của từng sản phẩm hoặc từng nhóm hàng.

1.1. Doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn khi nào?

Doanh nghiệp được xem là đạt điểm hòa vốn khi:

  • Tổng doanh thu bằng tổng chi phí.
  • Chi phí cố định đã được bù đắp đầy đủ.
  • Biến phí phát sinh theo sản lượng đã được tính vào giá vốn hoặc chi phí trực tiếp.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay ở mức bằng 0.

Ví dụ, một cửa hàng có tổng chi phí cố định mỗi tháng là 60 triệu đồng. Mỗi sản phẩm bán ra tạo ra 30.000 đồng số dư đảm phí. Khi cửa hàng bán đủ 2.000 sản phẩm, phần số dư đảm phí thu được là 60 triệu đồng, vừa đủ bù đắp chi phí cố định. Đây chính là điểm hòa vốn.

1.2. Vì sao kế toán và chủ doanh nghiệp cần biết điểm hòa vốn?

Điểm hòa vốn có ý nghĩa lớn đối với quản trị tài chính doanh nghiệp vì chỉ tiêu này hỗ trợ nhà quản lý trả lời các câu hỏi quan trọng:

  • Doanh nghiệp cần đạt doanh thu tối thiểu bao nhiêu mỗi tháng để không lỗ?
  • Mức giá bán hiện tại có đủ bù đắp chi phí hay không?
  • Sản lượng bán ra hiện nay đã an toàn so với ngưỡng hòa vốn chưa?
  • Chi phí cố định đang tạo áp lực lớn đến lợi nhuận hay không?
  • Nếu tăng giá bán, giảm biến phí hoặc cắt giảm định phí thì điểm hòa vốn thay đổi ra sao?

Điểm hòa vốn không phải là con số dùng một lần. Kế toán quản trị nên theo dõi chỉ tiêu này định kỳ, đặc biệt khi doanh nghiệp thay đổi giá bán, mở rộng sản xuất, thuê thêm mặt bằng, tăng lương nhân sự, đầu tư máy móc hoặc thay đổi cơ cấu sản phẩm.

 

2. Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Hòa Vốn Chính Xác (Có Ví Dụ Thực Tế)

Có hai cách tính điểm hòa vốn phổ biến: tính theo sản lượng và tính theo doanh thu. Mỗi cách phù hợp với một mục tiêu quản trị khác nhau.

2.1. Công thức tính điểm hòa vốn theo sản lượng

Công thức:

Sản lượng hòa vốn = Tổng chi phí cố định / Số dư đảm phí đơn vị

Trong đó:

Số dư đảm phí đơn vị = Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị

Giải thích các thành phần:

Chỉ tiêu

Ý nghĩa kế toán quản trị

Chi phí cố định

Khoản chi phí không thay đổi theo sản lượng ở phạm vi hoạt động phù hợp, như tiền thuê mặt bằng, lương bộ phận quản lý, khấu hao tài sản cố định.

Biến phí đơn vị

Chi phí thay đổi theo từng đơn vị sản phẩm, như nguyên vật liệu trực tiếp, bao bì, hoa hồng bán hàng theo đơn.

Giá bán đơn vị

Giá bán bình quân của một sản phẩm hoặc một dịch vụ

Số dư đảm phí đơn vị

Phần còn lại sau khi lấy giá bán trừ biến phí đơn vị, dùng để bù đắp định phí và tạo lợi nhuận

2.2. Ví dụ tính điểm hòa vốn theo sản lượng

Giả sử một quán cà phê có số liệu tháng như sau:

Chỉ tiêu

Số tiền

Chi phí cố định/tháng

50.000.000 đồng

Giá bán bình quân/ly

50.000 đồng

Biến phí/ly

20.000 đồng

Số dư đảm phí/ly

30.000 đồng

Công thức tính:

Sản lượng hòa vốn = 50.000.000 / (50.000 - 20.000)

Sản lượng hòa vốn = 50.000.000 / 30.000 = 1.667 ly

Kết quả: Quán cà phê cần bán khoảng 1.667 ly/tháng để đạt điểm hòa vốn. Nếu bán dưới mức này, quán bị lỗ. Nếu bán cao hơn mức này, phần sản lượng vượt hòa vốn sẽ tạo lợi nhuận theo số dư đảm phí 30.000 đồng/ly. 

2.3. Công thức tính điểm hòa vốn theo doanh thu

Công thức:

Doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định / Tỷ lệ số dư đảm phí

Trong đó:

Tỷ lệ số dư đảm phí = Số dư đảm phí / Doanh thu

hoặc:

Tỷ lệ số dư đảm phí = 1 - Tỷ lệ biến phí trên doanh thu

Cách tính theo doanh thu thường phù hợp khi doanh nghiệp có nhiều sản phẩm, doanh thu biến động theo từng nhóm hàng hoặc khó xác định sản lượng bán ra theo một đơn vị thống nhất.

2.4. Ví dụ tính điểm hòa vốn theo doanh thu

Một doanh nghiệp thương mại có số liệu sau:

Chỉ tiêu

Giá trị

Chi phí cố định/tháng

200.000.000 đồng

Tỷ lệ biến phí trên doanh thu

60%

Tỷ lệ số dư đảm phí

40%

Công thức tính:

Doanh thu hòa vốn = 200.000.000 / 40%

Doanh thu hòa vốn = 500.000.000 đồng

Kết quả: Doanh nghiệp cần đạt 500 triệu đồng doanh thu/tháng để hòa vốn.

Nếu doanh thu thực tế là 700 triệu đồng, phần doanh thu vượt hòa vốn là 200 triệu đồng. Với tỷ lệ số dư đảm phí 40%, lợi nhuận trước thuế và lãi vay ước tính là:

200.000.000 x 40% = 80.000.000 đồng

điểm hòa vốn là gì, cách tính điểm hòa vốn,ví dụ chi tiết

3. Cách Tính Điểm Hòa Vốn Cho Doanh Nghiệp Kinh Doanh Nhiều Sản Phẩm

Nhiều doanh nghiệp không chỉ bán một sản phẩm duy nhất. Doanh nghiệp bán lẻ, nhà hàng, công ty thương mại, đơn vị sản xuất thường có nhiều nhóm hàng với giá bán, biến phí và biên lợi nhuận khác nhau. Khi đó, nếu chỉ lấy một sản phẩm đại diện để tính điểm hòa vốn, kết quả có thể bị sai lệch.

Cách phù hợp hơn là tính điểm hòa vốn dựa trên tỷ lệ số dư đảm phí bình quân gia quyền.

3.1. Công thức tính điểm hòa vốn đa sản phẩm

Công thức:

Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân = Tổng số dư đảm phí / Tổng doanh thu

Sau đó:

Doanh thu hòa vốn = Tổng chi phí cố định / Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân

Sau khi xác định doanh thu hòa vốn, kế toán có thể phân bổ doanh thu hòa vốn theo tỷ trọng doanh thu của từng nhóm sản phẩm.

3.2. Ví dụ tính điểm hòa vốn cho doanh nghiệp bán nhiều sản phẩm

Một doanh nghiệp kinh doanh 3 nhóm sản phẩm A, B, C có cơ cấu doanh thu dự kiến như sau:

Nhóm sản phẩm

Tỷ trọng doanh thu

Tỷ lệ biến phí

Tỷ lệ số dư đảm phí

Sản phẩm A

50%

55%

45%

Sản phẩm B

30%

65%

35%

Sản phẩm C

20%

40%

60%

Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân gia quyền:

(50% x 45%) + (30% x 35%) + (20% x 60%)

= 22,5% + 10,5% + 12% = 45%

Giả sử chi phí cố định hằng tháng là 450.000.000 đồng.

Doanh thu hòa vốn:

450.000.000 / 45% = 1.000.000.000 đồng

Kết quả: Doanh nghiệp cần đạt 1 tỷ đồng doanh thu/tháng để hòa vốn, với điều kiện cơ cấu doanh thu giữa các nhóm sản phẩm giữ đúng tỷ trọng dự kiến.

3.3. Phân bổ doanh thu hòa vốn theo từng nhóm sản phẩm

 Nhóm sản phẩm

Tỷ trọng doanh thu

Doanh thu hòa vốn phân bổ

Sản phẩm A

50%

500.000.000 đồng

Sản phẩm B

30%

300.000.000 đồng

Sản phẩm C

20%

200.000.000 đồng

Tổng cộng

100%

1.000.000.000 đồng

Lưu ý chuyên môn: Nếu doanh nghiệp thay đổi cơ cấu bán hàng, ví dụ tăng tỷ trọng sản phẩm có biên lợi nhuận thấp, điểm hòa vốn sẽ tăng lên. Ngược lại, tăng tỷ trọng sản phẩm có số dư đảm phí cao sẽ làm điểm hòa vốn giảm xuống.

4. Ý Nghĩa Của Điểm Hòa Vốn Đối Với Quản Trị Doanh Nghiệp

Điểm hòa vốn không đơn thuần là một phép tính kế toán. Đây là công cụ quản trị quan trọng khi doanh nghiệp lập kế hoạch kinh doanh, kiểm soát chi phí và ra quyết định đầu tư.

4.1. Lập kế hoạch doanh thu tối thiểu

Khi biết doanh thu hòa vốn, doanh nghiệp có thể đặt mục tiêu doanh thu tối thiểu theo ngày, tuần, tháng hoặc quý.

Ví dụ, nếu doanh thu hòa vốn là 600 triệu đồng/tháng, doanh nghiệp cần đạt bình quân khoảng 20 triệu đồng/ngày. Con số này trở thành căn cứ để xây dựng kế hoạch bán hàng, kế hoạch marketing và kiểm soát hiệu quả kinh doanh.

4.2. Đánh giá mức độ an toàn tài chính

Doanh thu thực tế càng cao hơn doanh thu hòa vốn, biên an toàn càng lớn.

Công thức:

Biên an toàn = Doanh thu thực tế - Doanh thu hòa vốn

Tỷ lệ biên an toàn:

Tỷ lệ biên an toàn = Biên an toàn / Doanh thu thực tế

Nếu biên an toàn thấp, doanh nghiệp dễ rơi vào trạng thái lỗ khi doanh thu giảm nhẹ. Đây là dấu hiệu kế toán quản trị cần báo cáo sớm cho ban lãnh đạo.

4.3. Ra quyết định về giá bán

Điểm hòa vốn cho thấy mức giá bán hiện tại có đủ bù đắp chi phí hay không. Nếu giá bán giảm do cạnh tranh, doanh nghiệp cần tính lại điểm hòa vốn để tránh rơi vào tình trạng bán nhiều nhưng lợi nhuận thấp.

Một số trường hợp cần tính lại điểm hòa vốn:

  • Doanh nghiệp giảm giá bán để kích cầu.
  • Nhà cung cấp tăng giá nguyên vật liệu.
  • Doanh nghiệp tăng lương, tăng chi phí thuê mặt bằng.
  • Công ty mở thêm chi nhánh hoặc đầu tư thêm máy móc.
  • Doanh nghiệp thay đổi chính sách hoa hồng bán hàng.

4.4. Kiểm soát cấu trúc chi phí

Điểm hòa vốn phản ánh áp lực chi phí cố định và biến phí. Doanh nghiệp có chi phí cố định cao thường cần doanh thu lớn hơn để hòa vốn. Doanh nghiệp có biến phí cao sẽ bị thu hẹp số dư đảm phí, làm cho quá trình tạo lợi nhuận chậm hơn.

5. Cách Tối Ưu Điểm Hòa Vốn Để Doanh Nghiệp Có Lãi Nhanh Hơn

Muốn cải thiện lợi nhuận, doanh nghiệp cần biết cách làm giảm điểm hòa vốn hoặc tăng khoảng cách an toàn giữa doanh thu thực tế và doanh thu hòa vốn.

5.1. Giảm chi phí cố định

Chi phí cố định càng cao, điểm hòa vốn càng lớn. Doanh nghiệp có thể rà soát:

  • Chi phí thuê văn phòng, kho bãi, mặt bằng.
  • Lương cố định của bộ phận gián tiếp.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định.
  • Chi phí phần mềm, dịch vụ thuê ngoài.
  • Chi phí quản lý, hành chính, văn phòng phẩm.

Không nên cắt giảm chi phí một cách cơ học. Kế toán quản trị cần phân loại chi phí nào tạo giá trị, chi phí nào chưa hiệu quả, chi phí nào có thể chuyển đổi sang mô hình linh hoạt hơn.

5.2. Tối ưu biến phí đơn vị

Biến phí đơn vị giảm sẽ làm tăng số dư đảm phí đơn vị. Doanh nghiệp có thể xem xét:

  • Đàm phán lại giá mua nguyên vật liệu.
  • Tối ưu định mức tiêu hao.
  • Kiểm soát hao hụt, hàng hỏng, hàng lỗi.
  • Cải thiện năng suất lao động trực tiếp.
  • Tối ưu chi phí bao bì, vận chuyển, chiết khấu thương mại.

Ví dụ, nếu biến phí mỗi sản phẩm giảm từ 70.000 đồng xuống 65.000 đồng, trong khi giá bán giữ nguyên 100.000 đồng, số dư đảm phí tăng từ 30.000 đồng lên 35.000 đồng. Khi đó, sản lượng hòa vốn sẽ giảm.

5.3. Điều chỉnh giá bán hợp lý

Tăng giá bán có thể làm giảm điểm hòa vốn nếu sản lượng tiêu thụ không giảm mạnh. Tuy nhiên, kế toán và nhà quản lý cần phân tích thêm sức mua, giá đối thủ, giá trị cảm nhận của khách hàng và độ co giãn của cầu.

Doanh nghiệp không nên tăng giá chỉ dựa trên cảm tính. Mỗi phương án giá nên được mô phỏng bằng bảng tính điểm hòa vốn để đánh giá tác động đến doanh thu, sản lượng và lợi nhuận.

5.4. Tăng tỷ trọng sản phẩm có số dư đảm phí cao

Đối với doanh nghiệp nhiều sản phẩm, cơ cấu doanh thu có ảnh hưởng trực tiếp đến điểm hòa vốn. Tăng tỷ trọng nhóm hàng có biên lợi nhuận tốt sẽ làm tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng lên.

Ví dụ, một cửa hàng bán cả sản phẩm phổ thông và sản phẩm cao cấp. Nếu sản phẩm cao cấp có số dư đảm phí tốt hơn, doanh nghiệp có thể thiết kế combo, chính sách trưng bày, tư vấn bán hàng hoặc chương trình marketing để tăng tỷ trọng doanh thu từ nhóm này.

6. Lời Khuyên Từ Chuyên Gia: Không Nên Nhìn Điểm Hòa Vốn Như Một Con Số Tĩnh

Lời khuyên từ TS. Lê Thị Ánh – Sáng lập Kế toán Lê Ánh

Điểm hòa vốn cần được xem là công cụ quản trị động. Mỗi khi giá bán, sản lượng, định phí, biến phí hoặc cơ cấu sản phẩm thay đổi, kế toán cần cập nhật lại mô hình tính toán. Nhiều doanh nghiệp nhìn doanh thu tăng nhưng lợi nhuận vẫn thấp vì chưa kiểm soát được số dư đảm phí và cơ cấu chi phí.

Giai đoạn thị trường khó khăn, hạ thấp điểm hòa vốn thường quan trọng hơn chạy theo tăng trưởng doanh thu bằng mọi giá. Chủ doanh nghiệp cần biết cách phân bổ lại định phí sang biến phí, ví dụ chuyển một phần lương cố định sang lương theo hiệu suất, thuê ngoài một số bộ phận hỗ trợ hoặc kiểm soát lại chi phí mặt bằng.

Các kỹ năng như phân tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận, lập bảng tính điểm hòa vốn, mô phỏng lợi nhuận theo nhiều kịch bản giá bán và sản lượng thường được hướng dẫn chi tiết tại Khóa học Kế toán Quản trị và Khóa học Kế toán cho Chủ doanh nghiệp của Kế toán Lê Ánh.

Đây là nhóm kiến thức rất cần thiết cho kế toán tổng hợp, kế toán trưởng, chủ doanh nghiệp nhỏ và nhà quản lý tài chính.

Để hiểu rõ hơn cách vận dụng điểm hòa vốn vào quản trị doanh nghiệp, bạn có thể theo dõi phần chia sẻ từ TS. Lê Thị Ánh trong video dưới đây. Nội dung video giúp người học nhìn điểm hòa vốn dưới góc độ thực chiến: không dừng lại ở công thức tính, mà còn biết cách phân tích chi phí, doanh thu, sản lượng và lợi nhuận để đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp.

Video đặc biệt hữu ích với chủ doanh nghiệp, kế toán tổng hợp, kế toán quản trị và những người đang cần xây dựng tư duy tài chính để kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh.

7. Những Sai Lầm Thường Gặp Khi Tính Điểm Hòa Vốn

7.1. Nhầm lẫn giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi

Một khoản chi phí có thể cố định ở phạm vi hoạt động này nhưng lại thay đổi khi doanh nghiệp mở rộng quy mô. Ví dụ, tiền thuê kho có thể cố định khi doanh nghiệp chỉ dùng một kho, nhưng sẽ tăng khi cần thuê thêm kho mới.

Kế toán cần xác định phạm vi hoạt động phù hợp trước khi phân loại chi phí.

7.2. Lấy giá bán niêm yết thay cho giá bán thực tế

Nhiều doanh nghiệp có chiết khấu, khuyến mại, hoa hồng đại lý hoặc chính sách giảm giá theo khách hàng. Nếu dùng giá bán niêm yết để tính điểm hòa vốn, kết quả có thể thấp hơn thực tế.

Giá bán dùng để tính nên là giá bán bình quân thực thu sau chiết khấu thương mại và các khoản giảm trừ phù hợp.

7.3. Bỏ qua cơ cấu sản phẩm

Doanh nghiệp bán nhiều sản phẩm cần tính theo tỷ lệ số dư đảm phí bình quân gia quyền. Nếu chỉ chọn một sản phẩm đại diện, kết quả có thể không phản ánh đúng tình hình kinh doanh.

7.4. Không cập nhật khi chi phí thay đổi

Điểm hòa vốn cần được cập nhật khi có thay đổi về giá thuê, lương, nguyên vật liệu, chi phí vận chuyển, tỷ giá, chính sách hoa hồng hoặc giá bán.

Kế toán nên lập file Excel theo mô hình linh hoạt để thay đổi giả định nhanh chóng và so sánh nhiều kịch bản.

8. Ứng Dụng Điểm Hòa Vốn Trong Từng Loại Hình Doanh Nghiệp

8.1. Doanh nghiệp sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất có nhiều khoản chi phí cần phân loại cẩn thận như nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, khấu hao máy móc, chi phí bảo trì. Điểm hòa vốn hỗ trợ xác định sản lượng tối thiểu cần sản xuất và tiêu thụ để nhà máy không bị lỗ.

8.2. Doanh nghiệp thương mại

Doanh nghiệp thương mại thường quan tâm đến doanh thu hòa vốn, tỷ lệ lãi gộp và vòng quay hàng tồn kho. Điểm hòa vốn giúp đánh giá mức doanh thu tối thiểu cần đạt theo tháng, theo cửa hàng hoặc theo kênh bán hàng.

8.3. Nhà hàng, quán cà phê, dịch vụ ăn uống

Nhóm ngành này có chi phí cố định lớn như mặt bằng, nhân sự, khấu hao thiết bị, chi phí điện nước. Điểm hòa vốn hỗ trợ chủ quán xác định số suất ăn, số ly đồ uống hoặc doanh thu mỗi ngày cần đạt để duy trì hoạt động an toàn.

8.4. Doanh nghiệp dịch vụ

Doanh nghiệp dịch vụ cần xác định số giờ dịch vụ, số hợp đồng hoặc số khách hàng tối thiểu để bù đắp chi phí nhân sự, văn phòng, phần mềm, marketing và chi phí quản lý.

Điểm hòa vốn là công cụ quan trọng trong kế toán quản trị, giúp doanh nghiệp xác định mức doanh thu hoặc sản lượng tối thiểu để không bị lỗ. Khi tính đúng điểm hòa vốn, kế toán và nhà quản lý có căn cứ để lập kế hoạch doanh thu, kiểm soát chi phí, điều chỉnh giá bán, đánh giá biên an toàn và xây dựng mục tiêu lợi nhuận.

Đối với doanh nghiệp kinh doanh nhiều sản phẩm, kế toán nên sử dụng tỷ lệ số dư đảm phí bình quân gia quyền để kết quả sát thực tế hơn. Bên cạnh đó, cần thường xuyên cập nhật điểm hòa vốn khi giá bán, biến phí, định phí hoặc cơ cấu sản phẩm thay đổi.

Kế toán Lê Ánh khuyến nghị doanh nghiệp nên xây dựng file Excel tính điểm hòa vốn theo nhiều kịch bản để phục vụ quản trị nội bộ. Nếu muốn học sâu hơn về phân tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận, lập ngân sách, kiểm soát chi phí và ra quyết định quản trị, bạn có thể tham khảo Khóa học Kế toán Quản trị, Khóa học Phân tích Báo cáo Tài chính Doanh nghiệp hoặc Khóa học Kế toán cho Chủ doanh nghiệp tại Kế toán Lê Ánh.