Các Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế TNCN Năm 2026 Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
07/08/2026 - 17:14
Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 có nhiều điểm mới theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. Những thay đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tính lương, khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế tại doanh nghiệp. Kế toán cần xác định đúng khoản được miễn thuế, khoản không tính vào thu nhập chịu thuế và điều kiện áp dụng để hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.
Nhiều doanh nghiệp hiện vẫn gặp vướng mắc khi phân biệt các khoản miễn thuế với khoản giảm trừ hoặc các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế. Mỗi nhóm có căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng riêng. Nếu xác định chưa chính xác, doanh nghiệp có thể phải điều chỉnh hồ sơ, kê khai bổ sung hoặc giải trình với cơ quan thuế khi quyết toán.
Bài viết dưới đây Kế toán Lê Ánh sẽ tổng hợp những khoản thu nhập được miễn theo quy định mới, đồng thời phân tích điều kiện áp dụng, hồ sơ chứng minh và những lưu ý quan trọng để kế toán xử lý đúng ngay từ khi phát sinh nghiệp vụ.
|
CÁC KHOẢN THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ TNCN NĂM 2026
|
- 1. Thu nhập được miễn thuế TNCN là gì?
- 2. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026
- 3. Các khoản thu nhập miễn thuế TNCN liên quan đến đầu tư, tài sản
- 4. Các khoản thu nhập miễn thuế TNCN liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- 5. Các khoản thu nhập khác được miễn hoặc ưu đãi thuế TNCN năm 2026
- 6. Bảng tổng hợp các khoản thu nhập miễn thuế TNCN năm 2026
- 7. Hồ sơ kế toán cần chuẩn bị để chứng minh khoản thu nhập miễn thuế
- 8. Những sai sót kế toán thường gặp khi áp dụng miễn thuế TNCN
1. Thu nhập được miễn thuế TNCN là gì?
Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân là khoản thu nhập phát sinh nhưng không phải tính vào số thuế TNCN phải nộp khi đáp ứng đầy đủ điều kiện do Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn quy định.
Đây là nội dung kế toán cần xác định chính xác ngay từ bước tính thu nhập chịu thuế. Nếu phân loại sai, doanh nghiệp có thể kê khai thiếu hoặc kê khai thừa thuế TNCN, dẫn đến phát sinh điều chỉnh, truy thu hoặc xử phạt hành chính.
Cần phân biệt rõ ba khái niệm sau:
|
Nội dung |
Bản chất |
|
Thu nhập được miễn thuế |
Có phát sinh thu nhập nhưng thuộc diện được miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện pháp luật quy định. |
|
Khoản giảm trừ |
Khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế, như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp từ thiện đủ điều kiện... |
|
Khoản không tính vào thu nhập chịu thuế |
Một số khoản phúc lợi, phụ cấp hoặc lợi ích được pháp luật quy định không tính vào thu nhập chịu thuế ngay từ đầu. |
Mỗi nhóm có căn cứ pháp lý và điều kiện áp dụng khác nhau. Kế toán cần rà soát đúng bản chất từng khoản chi trả trước khi tính thuế TNCN cho người lao động.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung liên quan đến các khoản miễn thuế và các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, chuyển nhượng bất động sản, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo cũng như một số lĩnh vực được Nhà nước ưu tiên phát triển.

2. Các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là nhóm thu nhập phát sinh thường xuyên nhất tại hầu hết doanh nghiệp. Vì vậy, đây cũng là nhóm phát sinh nhiều sai sót khi tính thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt với các khoản làm thêm giờ, tiền ăn giữa ca, trợ cấp hay các khoản phúc lợi dành cho người lao động.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công. Một số khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân, một số khoản không tính vào thu nhập chịu thuế, đồng thời cũng có những khoản chỉ được miễn khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Kế toán cần phân loại đúng ngay từ khi lập bảng lương để tránh phải điều chỉnh khi quyết toán thuế.
Tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN
Tiền lương làm thêm giờ là khoản thu nhập xuất hiện ở rất nhiều doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, logistics, bán lẻ hay dịch vụ. Tuy nhiên, không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được đều thuộc diện miễn thuế. Đây là nội dung kế toán thường nhầm lẫn nhất khi tính thuế TNCN hàng tháng.
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, chỉ phần tiền lương, tiền công được trả cao hơn so với tiền lương của ngày làm việc bình thường hoặc giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật lao động mới được miễn thuế thu nhập cá nhân. Phần tiền lương tương ứng với thời gian làm việc bình thường vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế như các khoản tiền lương khác.
Hiểu theo cách đơn giản, khi doanh nghiệp trả lương làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm, kế toán cần tách riêng hai phần để xác định thu nhập tính thuế:
- Phần tiền lương theo giờ làm việc bình thường vẫn được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Đây là khoản tiền người lao động được hưởng theo hợp đồng lao động nếu làm việc trong thời gian làm việc thông thường.
- Phần tiền trả tăng thêm do làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu mức trả phù hợp với quy định của pháp luật về lao động. Đây là khoản chênh lệch nhằm bù đắp cho thời gian làm việc ngoài giờ hoặc điều kiện làm việc đặc thù.
Ví dụ, người lao động có đơn giá tiền lương là 120.000 đồng/giờ. Do làm thêm giờ vào ngày thường, doanh nghiệp trả 180.000 đồng/giờ. Khi xác định thu nhập chịu thuế, kế toán chỉ tính 120.000 đồng vào thu nhập chịu thuế; 60.000 đồng còn lại là phần trả tăng thêm được miễn thuế TNCN theo quy định.
Để có căn cứ áp dụng chính sách miễn thuế, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan như bảng chấm công, bảng đăng ký làm thêm giờ, bảng tính lương, quy chế trả lương và chứng từ thanh toán. Hồ sơ càng rõ ràng thì quá trình giải trình với cơ quan thuế càng thuận lợi khi thanh tra hoặc quyết toán.
Lưu ý: Sai sót phổ biến nhất là miễn thuế cho toàn bộ tiền làm thêm giờ hoặc ngược lại, tính thuế toàn bộ khoản thu nhập này. Cả hai cách đều không đúng với quy định hiện hành.

Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa có được miễn thuế TNCN không?
Tiền ăn giữa ca là khoản phúc lợi được nhiều doanh nghiệp áp dụng nhằm bảo đảm sức khỏe và điều kiện làm việc cho người lao động. Mặc dù phát sinh thường xuyên trong bảng lương, nhưng bản chất của khoản chi này khác với tiền lương và có cách xử lý thuế riêng.
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động thuộc nhóm không tính vào thu nhập chịu thuế nếu thực hiện đúng quy định. Doanh nghiệp có thể tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc chi tiền theo chế độ hiện hành.
Trên thực tế, doanh nghiệp thường áp dụng nhiều hình thức khác nhau:
- Tổ chức bếp ăn tập thể hoặc ký hợp đồng với đơn vị cung cấp suất ăn. Hình thức này thường được áp dụng tại doanh nghiệp có số lượng lao động lớn và dễ kiểm soát chứng từ.
- Chi tiền ăn giữa ca theo quy chế của doanh nghiệp. Kế toán cần bảo đảm khoản chi được quy định rõ trong quy chế tài chính, quy chế tiền lương hoặc thỏa ước lao động tập thể để có căn cứ hạch toán và kê khai thuế.
- Phát phiếu ăn hoặc thẻ ăn tại căng tin. Đây cũng là hình thức phổ biến tại nhiều doanh nghiệp, miễn đáp ứng đúng quy định và có đầy đủ chứng từ liên quan.
Hồ sơ nên lưu giữ gồm quy chế chi tiền ăn giữa ca, hợp đồng cung cấp suất ăn (nếu có), hóa đơn, bảng thanh toán và danh sách người lao động được hưởng. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
Khoản trợ cấp thôi việc, mất việc được miễn thuế TNCN
Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp có thể phát sinh nhiều khoản chi trả khác nhau. Tuy nhiên, không phải khoản nào cũng phải tính thuế thu nhập cá nhân.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP tiếp tục quy định các khoản trợ cấp theo đúng quy định của pháp luật như trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và một số khoản trợ cấp mang tính chất an sinh xã hội không tính vào thu nhập chịu thuế.
Ngoài hai khoản trợ cấp phổ biến trên, Nghị định còn đề cập nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp khác được xử lý tương tự nếu đáp ứng điều kiện pháp luật:
- Các khoản trợ cấp liên quan đến chế độ bảo hiểm và an sinh, như trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tử tuất và các khoản trợ cấp khác do cơ quan có thẩm quyền quy định.
- Các khoản trợ cấp nhằm hỗ trợ người lao động khi gặp khó khăn, chẳng hạn trợ cấp suy giảm khả năng lao động, trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm theo đúng quy định của pháp luật lao động.
Điểm kế toán cần lưu ý là chỉ những khoản chi trả theo đúng chế độ, đúng căn cứ pháp lý mới thuộc diện miễn hoặc không tính thuế. Nếu doanh nghiệp hỗ trợ thêm ngoài quy định, phần chi vượt cần được xem xét riêng khi xác định thu nhập chịu thuế.
Các khoản phúc lợi, hỗ trợ đặc thù không tính thuế
Bên cạnh tiền lương và các khoản trợ cấp, doanh nghiệp còn chi nhiều khoản phúc lợi nhằm nâng cao điều kiện làm việc và giữ chân người lao động. Mỗi khoản chi sẽ có cách xử lý thuế khác nhau, do đó kế toán cần rà soát ngay từ khâu xây dựng chính sách phúc lợi.
Một số khoản phổ biến được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP:
- Khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp bố trí cho người lao động. Trường hợp doanh nghiệp thuê nhà cho người lao động, khoản lợi ích tính vào thu nhập chịu thuế được xác định theo nguyên tắc và giới hạn quy định tại Nghị định.
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc và một số khoản bảo hiểm đủ điều kiện. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và bảo hiểm hưu trí bổ sung được xử lý theo quy định khi xác định thu nhập tính thuế.
- Chi phí khám sức khỏe định kỳ, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn hoặc kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu công việc cũng thuộc nhóm khoản chi có chính sách thuế riêng và không tính vào thu nhập chịu thuế khi đáp ứng đúng điều kiện.
- Một số khoản phục vụ hoạt động công tác, như công tác phí, phương tiện đưa đón, điện thoại hoặc các khoản chi có tính chất phục vụ công việc, cần được đối chiếu với quy định và hồ sơ thực tế trước khi xác định nghĩa vụ thuế.
Lưu ý dành cho kế toán
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là nhóm khoản mục được cơ quan thuế kiểm tra rất kỹ khi thanh tra và quyết toán. Vì vậy, ngoài việc xác định đúng khoản được miễn thuế hay không tính vào thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cũng cần xây dựng hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy, bảng lương nên tách riêng từng nhóm khoản chi như tiền lương, tiền làm thêm giờ được miễn thuế, phụ cấp, trợ cấp và các khoản phúc lợi. Cách theo dõi này giúp kế toán dễ kiểm soát số liệu, hạn chế sai sót khi kê khai thuế TNCN và rút ngắn thời gian giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra.
3. Các khoản thu nhập miễn thuế TNCN liên quan đến đầu tư, tài sản
Bên cạnh thu nhập từ tiền lương, tiền công, pháp luật về thuế thu nhập cá nhân còn quy định nhiều khoản thu nhập phát sinh từ tài sản được miễn thuế trong những trường hợp nhất định. Đây là nhóm chính sách mang ý nghĩa hỗ trợ các giao dịch giữa thành viên trong gia đình, đồng thời tránh phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản chuyển giao tài sản không nhằm mục đích kinh doanh.
Đối với kế toán, đặc biệt là kế toán doanh nghiệp có bộ phận nhân sự hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuế, việc nắm rõ các trường hợp miễn thuế sẽ hỗ trợ tư vấn chính xác cho người nộp thuế khi thực hiện kê khai, quyết toán hoặc giải trình hồ sơ với cơ quan thuế.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa người thân được miễn thuế
Thông thường, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, pháp luật vẫn dành cơ chế miễn thuế đối với một số giao dịch chuyển nhượng giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng theo quy định.
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ thân nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân. Chính sách này được xây dựng nhằm bảo đảm tính nhân văn, hạn chế phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hoạt động chuyển giao tài sản trong phạm vi gia đình.
Các quan hệ được áp dụng chính sách miễn thuế:
- Quan hệ vợ với chồng; cha mẹ đẻ với con đẻ; cha mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể. Đây là nhóm quan hệ gia đình trực hệ được pháp luật công nhận và thường phát sinh nhu cầu chuyển nhượng nhà, đất hoặc quyền sử dụng đất.
- Quan hệ ông bà nội, ông bà ngoại với cháu nội, cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Các giao dịch chuyển nhượng bất động sản giữa những đối tượng này cũng thuộc diện miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, miễn thuế không đồng nghĩa với việc người chuyển nhượng không phải thực hiện thủ tục kê khai. Khi phát sinh giao dịch, cá nhân vẫn cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh quan hệ thân nhân theo yêu cầu của cơ quan thuế. Những giấy tờ thường được sử dụng gồm giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, quyết định công nhận việc nuôi con nuôi hoặc các giấy tờ hộ tịch khác chứng minh mối quan hệ giữa hai bên.
Thực tế cho thấy, nhiều hồ sơ bị yêu cầu bổ sung không phải vì giao dịch không thuộc diện miễn thuế mà do thiếu giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân. Vì vậy, kế toán hoặc đơn vị tư vấn thuế nên rà soát hồ sơ ngay từ đầu để tránh kéo dài thời gian xử lý.
Lưu ý: Chính sách miễn thuế chỉ áp dụng khi giao dịch đáp ứng đúng đối tượng và điều kiện theo quy định. Trường hợp chuyển nhượng giữa các cá nhân không thuộc nhóm quan hệ được miễn thuế thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định hiện hành.
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng bất động sản được miễn thuế trong trường hợp nào?
Ngoài hoạt động chuyển nhượng, thu nhập phát sinh từ nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản cũng là nội dung được nhiều người quan tâm khi thực hiện thủ tục sang tên nhà đất.
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ thân nhân thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân. Quy định này có phạm vi áp dụng tương tự đối với trường hợp chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trong gia đình.
Có thể hiểu rằng, nếu cá nhân được nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất từ người thân thuộc nhóm đối tượng được pháp luật quy định thì khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Khi thực hiện thủ tục miễn thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc tài sản và mối quan hệ giữa bên tặng, bên để lại di sản với người nhận. Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ bao gồm:
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng bất động sản, như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các giấy tờ hợp pháp theo quy định.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân, chẳng hạn giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, quyết định công nhận nuôi con nuôi hoặc các giấy tờ hộ tịch có giá trị pháp lý khác.
- Văn bản về thừa kế hoặc quà tặng, bao gồm di chúc hợp pháp, văn bản khai nhận di sản, văn bản phân chia di sản hoặc hợp đồng tặng cho được lập theo đúng quy định của pháp luật.
Từ góc độ kế toán và tư vấn thuế, cần lưu ý rằng hồ sơ chứng minh có vai trò quan trọng không kém điều kiện miễn thuế. Nếu không chứng minh được quan hệ giữa các bên hoặc nguồn gốc tài sản, cơ quan thuế có thể yêu cầu bổ sung tài liệu trước khi xác nhận thuộc diện miễn thuế.
Lưu ý dành cho kế toán và người nộp thuế
Các khoản thu nhập liên quan đến bất động sản thường có giá trị lớn và chịu sự kiểm tra chặt chẽ của cơ quan thuế. Vì vậy, khi hỗ trợ khách hàng hoặc người lao động thực hiện thủ tục miễn thuế TNCN, kế toán nên kiểm tra đồng thời ba yếu tố:
- Quan hệ giữa các bên có thuộc nhóm đối tượng được miễn thuế theo quy định của Nghị định 253/2026/NĐ-CP hay không.
- Loại tài sản phát sinh thu nhập có thuộc phạm vi được miễn thuế hay không, tránh nhầm lẫn giữa bất động sản và các loại tài sản khác có quy định riêng.
- Hồ sơ chứng minh đã đầy đủ và thống nhất hay chưa, đặc biệt là các giấy tờ hộ tịch, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản và các văn bản liên quan đến chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế.
Thực hiện đầy đủ các bước rà soát ngay từ khi tiếp nhận hồ sơ sẽ giảm đáng kể thời gian xử lý thủ tục, đồng thời hạn chế phát sinh yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc điều chỉnh nghĩa vụ thuế trong quá trình giải quyết.
4. Các khoản thu nhập miễn thuế TNCN liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 253/2026/NĐ-CP là bổ sung chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với một số khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển công nghệ cao. Đây được xem là chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao, khuyến khích nghiên cứu khoa học và thúc đẩy quá trình chuyển đổi số.
So với các quy định trước đây, phạm vi miễn thuế đã được mở rộng hơn đối với một số nhóm đối tượng đáp ứng điều kiện theo quy định. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học hay các tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần đặc biệt lưu ý nội dung này khi thực hiện khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân cho người lao động.
Thu nhập từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo đang trở thành động lực quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế. Để khuyến khích các hoạt động này, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân đối với một số khoản thu nhập phát sinh từ việc thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.
Chính sách này hướng đến các cá nhân trực tiếp tham gia nghiên cứu, phát triển công nghệ hoặc thực hiện các nhiệm vụ khoa học được cơ quan có thẩm quyền giao, phê duyệt hoặc công nhận theo quy định chuyên ngành.
Trên thực tế, khoản thu nhập được hưởng ưu đãi có thể phát sinh từ nhiều hoạt động khác nhau:
- Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp địa phương theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thu nhập phát sinh từ các nhiệm vụ thuộc phạm vi được ưu đãi sẽ được xem xét miễn thuế theo điều kiện của Nghị định.
- Tham gia các chương trình nghiên cứu, phát triển công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo do tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước triển khai. Mỗi trường hợp cần đối chiếu với điều kiện cụ thể để xác định có thuộc diện miễn thuế hay không.
- Hoạt động nghiên cứu phục vụ phát triển sản phẩm, quy trình hoặc giải pháp công nghệ mới nếu đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Từ góc độ kế toán, điểm quan trọng nhất không nằm ở tên gọi của khoản thu nhập mà là căn cứ pháp lý chứng minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nếu doanh nghiệp không có quyết định giao nhiệm vụ, hợp đồng nghiên cứu hoặc hồ sơ xác nhận theo quy định thì rất khó chứng minh khoản thu nhập thuộc diện miễn thuế khi cơ quan thuế kiểm tra.
Vì vậy, trước khi áp dụng chính sách miễn thuế, kế toán nên rà soát đầy đủ hồ sơ như quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hợp đồng nghiên cứu, biên bản nghiệm thu, quyết định công nhận kết quả nghiên cứu và các chứng từ chi trả thu nhập liên quan.
Thu nhập của nhân lực công nghệ số, công nghệ cao
Bên cạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng bổ sung chính sách miễn thuế đối với một số khoản thu nhập của nhân lực hoạt động trong lĩnh vực công nghệ số và công nghệ cao. Đây là nội dung nhận được nhiều sự quan tâm từ doanh nghiệp công nghệ, trung tâm nghiên cứu, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các đơn vị phát triển phần mềm.
Theo quy định tại Nghị định, một số đối tượng nhân lực công nghệ số và công nghệ cao đáp ứng điều kiện sẽ được hưởng chính sách miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời gian luật định.
Cần lưu ý rằng, không phải mọi kỹ sư công nghệ thông tin hoặc người lao động làm việc trong doanh nghiệp công nghệ đều được miễn thuế. Chính sách ưu đãi chỉ áp dụng đối với các đối tượng, lĩnh vực và điều kiện được xác định cụ thể trong Nghị định.
Để xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp cần xem xét đồng thời nhiều yếu tố như:
- Người lao động có thuộc nhóm nhân lực công nghệ số hoặc công nghệ cao theo quy định hay không. Tiêu chí xác định không căn cứ vào chức danh trên hợp đồng lao động mà phải đối chiếu với quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp hoặc tổ chức sử dụng lao động có thuộc lĩnh vực được áp dụng chính sách ưu đãi hay không. Đây là căn cứ quan trọng khi xác định quyền hưởng miễn thuế.
- Khoản thu nhập phát sinh có nằm trong phạm vi được miễn thuế và còn trong thời gian áp dụng ưu đãi hay không. Nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện này thì khoản thu nhập vẫn phải tính thuế theo quy định chung.
Về mặt hồ sơ, kế toán cần lưu giữ đầy đủ các tài liệu chứng minh đối tượng được hưởng ưu đãi, bao gồm hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng, hồ sơ chuyên môn, tài liệu xác nhận doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu đãi, bảng lương và các chứng từ thanh toán thu nhập. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ tạo thuận lợi khi giải trình với cơ quan thuế và hạn chế phát sinh điều chỉnh sau này.
Góc nhìn dành cho kế toán
Các chính sách miễn thuế liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là điểm mới của Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vì vậy, kế toán không nên chỉ căn cứ vào tên khoản chi hoặc chức danh của người lao động để áp dụng ưu đãi.
Thay vào đó, cần kiểm tra đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đối tượng hưởng ưu đãi cũng như các tài liệu chứng minh theo hướng dẫn của Nghị định và Thông tư 87/2026/TT-BTC trước khi xác định khoản thu nhập được miễn thuế. Cách rà soát này vừa bảo đảm tuân thủ đúng quy định, vừa hạn chế rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
5. Các khoản thu nhập khác được miễn hoặc ưu đãi thuế TNCN năm 2026
Ngoài các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, bất động sản hay hoạt động khoa học và công nghệ, Nghị định 253/2026/NĐ-CP còn quy định một số khoản thu nhập khác được miễn thuế hoặc được hưởng chính sách ưu đãi thuế thu nhập cá nhân khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Đối với kế toán, nhóm thu nhập này thường không phát sinh thường xuyên nhưng lại dễ bị bỏ sót khi kê khai. Nguyên nhân chủ yếu là mỗi khoản thu nhập có điều kiện áp dụng riêng, hồ sơ chứng minh cũng khác nhau. Nếu xác định chưa đúng ngay từ đầu, doanh nghiệp có thể phải điều chỉnh hồ sơ quyết toán hoặc giải trình bổ sung với cơ quan thuế.
Thay vì ghi nhận tất cả các khoản thu nhập là thu nhập chịu thuế, kế toán nên rà soát bản chất của từng khoản phát sinh, đối chiếu với quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của cá nhân.
Một số nhóm thu nhập đáng chú ý:
- Các khoản thu nhập thuộc diện ưu đãi theo chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc công nghệ cao. Mặc dù đã được đề cập ở phần trên, trên thực tế doanh nghiệp vẫn cần tiếp tục theo dõi thời gian hưởng ưu đãi, đối tượng áp dụng và hồ sơ chứng minh để bảo đảm việc miễn thuế được thực hiện đúng quy định.
- Các khoản thu nhập phát sinh từ những chính sách ưu đãi đặc thù do pháp luật quy định. Mỗi khoản thu nhập đều phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về đối tượng, nội dung và phạm vi áp dụng. Kế toán không nên áp dụng theo suy luận hoặc mở rộng phạm vi ngoài nội dung được quy định trong Nghị định và Thông tư hướng dẫn.
Có thể thấy, điểm chung của các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc ưu đãi thuế là đều có căn cứ pháp lý rõ ràng. Vì vậy, thay vì chỉ quan tâm đến tên khoản chi, kế toán cần kiểm tra đồng thời căn cứ phát sinh thu nhập, đối tượng được hưởng và bộ hồ sơ chứng minh trước khi thực hiện kê khai.
6. Bảng tổng hợp các khoản thu nhập miễn thuế TNCN năm 2026
Để thuận tiện trong quá trình tra cứu và áp dụng thực tế, dưới đây là bảng tổng hợp những nhóm thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
|
Nhóm thu nhập |
Nội dung |
Lưu ý khi áp dụng |
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công |
Phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm |
Chỉ miễn đối với phần trả tăng thêm so với giờ làm việc bình thường. |
|
Tiền ăn giữa ca |
Khoản tiền ăn hoặc suất ăn giữa ca theo quy định |
Cần đáp ứng điều kiện và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ. |
|
Trợ cấp thôi việc, mất việc |
Các khoản trợ cấp theo đúng quy định của pháp luật |
Không áp dụng đối với các khoản hỗ trợ tự nguyện ngoài quy định nếu không đáp ứng điều kiện. |
|
Chuyển nhượng bất động sản |
Giao dịch giữa các đối tượng có quan hệ thân nhân theo quy định |
Phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa các bên. |
|
Thừa kế, quà tặng bất động sản |
Nhận bất động sản từ người thân thuộc diện miễn thuế |
Hồ sơ cần đầy đủ giấy tờ về tài sản và quan hệ thân nhân. |
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Thu nhập từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo quy định |
Cần có quyết định giao nhiệm vụ hoặc hồ sơ xác nhận. |
|
Nhân lực công nghệ số, công nghệ cao |
Thu nhập của đối tượng đủ điều kiện hưởng ưu đãi |
Chỉ áp dụng với đúng đối tượng và trong thời gian quy định. |
Bảng trên mang tính tổng hợp, hỗ trợ kế toán tra cứu nhanh khi xử lý hồ sơ thuế. Đối với từng khoản thu nhập cụ thể, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu thêm điều kiện áp dụng và hồ sơ chứng minh theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC trước khi thực hiện kê khai.
7. Hồ sơ kế toán cần chuẩn bị để chứng minh khoản thu nhập miễn thuế
Xác định đúng khoản thu nhập được miễn thuế mới chỉ là bước đầu. Để được cơ quan thuế chấp nhận khi thanh tra, kiểm tra hoặc quyết toán, doanh nghiệp còn phải chứng minh khoản thu nhập đó đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp xác định đúng chính sách miễn thuế nhưng vẫn bị yêu cầu điều chỉnh do hồ sơ chưa đầy đủ hoặc thiếu căn cứ chứng minh. Vì vậy, kế toán cần chuẩn bị hồ sơ ngay từ thời điểm phát sinh khoản chi thay vì đợi đến kỳ quyết toán mới bổ sung.
Mỗi nhóm thu nhập sẽ có bộ hồ sơ riêng. Tuy nhiên, nguyên tắc chung là hồ sơ phải thể hiện được ba nội dung: đối tượng được hưởng, căn cứ phát sinh khoản thu nhập và chứng từ chi trả. Đây cũng là cơ sở để cơ quan thuế xem xét khoản thu nhập có thuộc diện miễn thuế hay không.
Bộ hồ sơ nên bao gồm:
- Bảng chấm công, bảng phân ca hoặc bảng đăng ký làm thêm giờ, thể hiện rõ thời gian người lao động làm việc ngoài giờ hoặc làm việc vào ban đêm.
- Bảng tính lương và bảng thanh toán tiền lương, trong đó tách riêng phần tiền lương của giờ làm việc bình thường và phần tiền trả tăng thêm được miễn thuế.
- Quy chế trả lương hoặc quy chế làm thêm giờ của doanh nghiệp, làm căn cứ xác định cách tính tiền lương theo đúng quy định của pháp luật lao động.
Những tài liệu này sẽ hỗ trợ kế toán chứng minh khoản miễn thuế khi cơ quan thuế đối chiếu số liệu với bảng lương và hồ sơ lao động.
Hồ sơ đối với khoản tiền ăn giữa ca và các khoản phúc lợi
Đối với tiền ăn giữa ca hoặc các khoản phúc lợi không tính vào thu nhập chịu thuế, hồ sơ cần phản ánh rõ chính sách của doanh nghiệp cũng như căn cứ chi trả.
Thông thường, kế toán nên lưu giữ:
- Quy chế tài chính, quy chế tiền lương hoặc thỏa ước lao động tập thể quy định về chế độ ăn giữa ca và các khoản phúc lợi dành cho người lao động.
- Hóa đơn, hợp đồng cung cấp suất ăn hoặc bảng thanh toán tiền ăn, tùy theo hình thức doanh nghiệp đang áp dụng.
- Danh sách người lao động được hưởng, kèm theo chứng từ thanh toán để chứng minh khoản chi đã phát sinh trên thực tế.
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu sẽ hạn chế phát sinh tranh luận với cơ quan thuế khi quyết toán.
Hồ sơ đối với chuyển nhượng, thừa kế và quà tặng bất động sản
Đối với các khoản thu nhập được miễn thuế từ chuyển nhượng, nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng là bất động sản, hồ sơ chứng minh quan hệ giữa các bên là yếu tố quan trọng nhất.
Tùy từng trường hợp, hồ sơ nên có:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ hợp pháp về tài sản, nhằm xác định rõ tài sản phát sinh giao dịch.
- Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, quyết định công nhận nuôi con nuôi hoặc giấy tờ hộ tịch khác, dùng để chứng minh quan hệ thân nhân thuộc diện được miễn thuế.
- Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận di sản hoặc văn bản phân chia di sản, được lập theo đúng quy định của pháp luật.
Hồ sơ đối với thu nhập từ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đối với nhóm thu nhập mới được ưu đãi theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kế toán cần lưu ý chuẩn bị hồ sơ kỹ hơn do đây là nội dung mới và có thể được cơ quan thuế kiểm tra chặt chẽ trong thời gian đầu áp dụng.
Hồ sơ nên bao gồm quyết định giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hợp đồng nghiên cứu, biên bản nghiệm thu, quyết định công nhận kết quả nghiên cứu, bảng lương, chứng từ chi trả và các tài liệu chứng minh cá nhân thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định.
Kinh nghiệm dành cho kế toán
Thay vì lưu hồ sơ theo từng loại chứng từ, doanh nghiệp nên lập một bộ hồ sơ riêng cho từng khoản thu nhập miễn thuế. Cách sắp xếp này giúp kế toán dễ dàng đối chiếu khi quyết toán, đồng thời giảm đáng kể thời gian tìm kiếm tài liệu khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình.
8. Những sai sót kế toán thường gặp khi áp dụng miễn thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân là một trong những sắc thuế phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp. Chỉ một sai sót nhỏ trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế cũng có thể dẫn đến kê khai sai, phát sinh truy thu, tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
Qua thực tế quyết toán thuế, nhiều sai sót lặp lại ở không ít doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị chưa thường xuyên cập nhật quy định mới.
Nhầm lẫn giữa thu nhập được miễn thuế và khoản không tính vào thu nhập chịu thuế
Đây là lỗi phổ biến nhất. Nhiều kế toán cho rằng hai khái niệm này giống nhau nên áp dụng cùng một cách xử lý khi lập bảng lương.
Thực tế, thu nhập được miễn thuế vẫn là khoản thu nhập phát sinh nhưng đáp ứng điều kiện để được miễn nghĩa vụ thuế. Trong khi đó, khoản không tính vào thu nhập chịu thuế sẽ không được đưa vào thu nhập tính thuế ngay từ đầu.
Nếu phân loại sai, số thuế phải khấu trừ có thể bị chênh lệch so với quy định.
Miễn thuế cho toàn bộ tiền làm thêm giờ
Đây là sai sót xuất hiện khá nhiều tại doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp có số lượng lao động lớn.
Theo quy định, chỉ phần tiền lương trả cao hơn do làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm mới thuộc diện miễn thuế. Nếu miễn thuế cho toàn bộ khoản tiền làm thêm, doanh nghiệp có thể bị điều chỉnh lại nghĩa vụ thuế khi quyết toán.
Thiếu hồ sơ chứng minh khoản miễn thuế
Một số doanh nghiệp xác định đúng khoản thu nhập được miễn thuế nhưng lại không lưu giữ đầy đủ bảng chấm công, quy chế tiền lương, hợp đồng, quyết định hoặc các giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân.
Khi cơ quan thuế kiểm tra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong quá trình giải trình, thậm chí khoản miễn thuế có thể không được chấp nhận nếu không đủ căn cứ pháp lý.
Áp dụng ưu đãi cho sai đối tượng
Đối với các chính sách mới liên quan đến khoa học, công nghệ và công nghệ cao, nhiều doanh nghiệp có xu hướng áp dụng ưu đãi dựa trên chức danh hoặc lĩnh vực hoạt động mà chưa đối chiếu đầy đủ điều kiện theo Nghị định.
Kế toán cần kiểm tra đồng thời đối tượng, loại thu nhập, thời gian áp dụng ưu đãi và hồ sơ chứng minh trước khi xác định khoản thu nhập được miễn thuế.
Chưa cập nhật kịp thời quy định mới
Nghị định 253/2026/NĐ-CP có nhiều điểm sửa đổi so với quy định trước đây. Nếu doanh nghiệp vẫn sử dụng quy trình tính thuế hoặc mẫu bảng lương cũ, khả năng phát sinh sai sót khi kê khai là rất lớn.
Định kỳ rà soát quy chế tiền lương, cập nhật phần mềm kế toán và đào tạo nhân sự phụ trách thuế sẽ hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng đúng quy định ngay từ thời điểm chính sách có hiệu lực.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC đã bổ sung, sửa đổi nhiều quy định quan trọng về thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt là các khoản thu nhập được miễn thuế và các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế. Những thay đổi này tác động trực tiếp đến doanh nghiệp, người lao động và bộ phận kế toán trong quá trình tính lương, khấu trừ thuế cũng như quyết toán thuế hằng năm.
Để áp dụng đúng chính sách, kế toán cần thực hiện đồng thời ba bước: xác định chính xác bản chất của khoản thu nhập, đối chiếu với điều kiện miễn thuế theo quy định và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh. Quy trình này không chỉ hạn chế rủi ro về thuế mà còn tạo thuận lợi khi giải trình với cơ quan quản lý thuế.
Thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật mới, rà soát quy chế tiền lương và chuẩn hóa hồ sơ ngay từ khi phát sinh nghiệp vụ sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Bên cạnh việc cập nhật văn bản pháp luật, kế toán cần biết cách xử lý các tình huống thực tế như kê khai thuế, xác định khoản miễn thuế, chuẩn bị hồ sơ chứng minh và quyết toán thuế cuối năm. Bạn có thể tham khảo Khóa học Kế toán thuế thực hành tại Kế toán Lê Ánh để thực hành trên chứng từ thực tế, sử dụng HTKK, Thuế điện tử và rèn luyện quy trình xử lý hồ sơ thuế theo công việc thực tế tại doanh nghiệp.