Nghị Định 253/2026/NĐ-CP: Hướng Dẫn Luật Thuế TNCN Mới Nhất Từ 01/7/2026
05/07/2026 - 18:33
Nghị định 253/2026/NĐ-CP là văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026 và thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Đây là cơ sở pháp lý cốt lõi cho toàn bộ nghiệp vụ tính, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN. Tuy nhiên, nhiều điểm mới về thu nhập số, ưu đãi công nghệ và giảm trừ y tế – giáo dục đòi hỏi kế toán cập nhật ngay.
Bài viết dưới đây Kế toán Lê Ánh phân tích đầy đủ cấu trúc, nội dung trọng tâm và những thay đổi quan trọng nhất của Nghị định 253/2026, kèm ví dụ thực tế để kế toán và người lao động áp dụng chính xác vào công việc.
|
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CẦN NẮM
|
- 1. Nghị định 253/2026/NĐ-CP là gì và có hiệu lực từ khi nào?
- 2. Nghị định 253/2026 thay thế và bãi bỏ những văn bản nào?
- 3. Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú như thế nào?
- 4. 10 loại thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026 gồm những gì?
- 5. Thu nhập từ tiền lương, tiền công tính thuế TNCN ra sao?
- 6. Những khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN?
- 7. Giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ mới áp dụng thế nào?
- 8. Thuế suất TNCN với từng loại thu nhập là bao nhiêu?
- 9. Những điểm mới nổi bật nhất của Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
- 10. Ví dụ thực tế: Xác định thu nhập chịu thuế của người lao động
- 11. Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý gì khi áp dụng?
1. Nghị định 253/2026/NĐ-CP là gì và có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 253/2026/NĐ-CP là văn bản do Chính phủ ban hành ngày 30/6/2026, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15. Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên, riêng các quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương – tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Nghị định gồm 7 chương với bố cục logic theo trình tự nghiệp vụ:
- Chương I – Quy định chung: Phạm vi, đối tượng, người nộp thuế, cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú.
- Chương II – Thu nhập chịu thuế: Chi tiết 10 nhóm thu nhập và nguyên tắc quy đổi thu nhập.
- Chương III – Miễn thuế, giảm thuế: Các trường hợp được miễn, giảm thuế TNCN.
- Chương IV – Căn cứ tính thuế với cá nhân cư trú: Cách xác định thuế cho từng loại thu nhập.
- Chương V – Căn cứ tính thuế với cá nhân không cư trú.
- Chương VI – Kỳ tính thuế, khấu trừ, quyết toán và hoàn thuế.
- Chương VII – Điều khoản thi hành.
Kèm theo nghị định là phụ lục danh mục ngành nghề tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh cư trú.
>>>Tải Nghị định 253/2026/NĐ-CP: TẠI ĐÂY
2. Nghị định 253/2026 thay thế và bãi bỏ những văn bản nào?
Nghị định 253/2026/NĐ-CP thay thế hoàn toàn Nghị định 65/2013/NĐ-CP – văn bản hướng dẫn Luật Thuế TNCN đã áp dụng suốt hơn một thập kỷ. Bên cạnh đó, nghị định bãi bỏ hai quy định liên quan để tránh chồng chéo pháp lý:
- Điều 3 Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại các nghị định về thuế.
- Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế.
Đối với các trường hợp đã kê khai, nộp thuế tiền lương – tiền công cho kỳ tính thuế 2026 trong giai đoạn từ 01/01/2026 đến trước ngày nghị định có hiệu lực, người nộp thuế không phải nộp lại hồ sơ khai thuế tháng, quý mà thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán thuế năm 2026.
3. Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú như thế nào?
Việc phân loại cư trú quyết định phạm vi thu nhập chịu thuế, nên đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Theo Điều 4, một người được xác định là cá nhân cư trú khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt. Ngày đến và ngày đi đều được tính là một ngày cư trú.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm nơi đăng ký thường trú (với công dân Việt Nam) hoặc nơi ghi trong Thẻ thường trú/tạm trú (với người nước ngoài).
- Có nhà thuê để ở theo hợp đồng với tổng thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, kể cả thuê ở nhiều nơi.
Cá nhân có nơi ở thường xuyên nhưng thực tế có mặt dưới 183 ngày mà không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước khác thì vẫn được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Ngược lại, cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên.
Điểm mấu chốt về phạm vi tính thuế: cá nhân cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, còn cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế với thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
4. 10 loại thu nhập chịu thuế TNCN theo Nghị định 253/2026 gồm những gì?
Nghị định 253/2026 quy định chi tiết 10 nhóm thu nhập chịu thuế tại các Điều 7 đến 16:
- Thu nhập từ kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh hàng hóa – dịch vụ; hành nghề độc lập; đại lý; môi giới; hợp tác kinh doanh; và bổ sung mới là kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Lương, thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền và không bằng tiền, phụ cấp, trợ cấp.
- Thu nhập từ đầu tư vốn: Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi tức góp vốn, thu nhập từ trái phiếu.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn: Chuyển nhượng phần vốn góp, chứng khoán, bán doanh nghiệp.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Quyền sử dụng đất, nhà ở, kết cấu hạ tầng, quyền thuê đất và mặt nước.
- Thu nhập từ trúng thưởng: Xổ số, khuyến mại, đặt cược, trò chơi có thưởng.
- Thu nhập từ tiền bản quyền: Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Vốn góp, chứng khoán, bất động sản, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.
- Thu nhập khác: Chuyển nhượng tên miền ".vn", tín chỉ carbon, biển số xe trúng đấu giá, và tài sản số gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa.

5. Thu nhập từ tiền lương, tiền công tính thuế TNCN ra sao?
Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 9 Luật Thuế TNCN. Thu nhập tính thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ hợp lệ. Tuy nhiên, kế toán cần lưu ý một số khoản đặc thù dễ nhầm lẫn.
Theo Điều 8 và Điều 46, những nội dung quan trọng khi xác định thu nhập chịu thuế tiền lương gồm:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: Chỉ tính vào thu nhập chịu thuế phần vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
- Tiền nhà ở, điện nước trả thay: Tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị.
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ: Được trừ khỏi thu nhập tính thuế với mức tối đa 3 triệu đồng/tháng.
- Thưởng bằng cổ phiếu, cổ phiếu ESOP: Chưa tính vào thu nhập khi nhận, chỉ tính thuế khi chuyển nhượng.
Nhiều khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, lao động, bảo hiểm xã hội không tính vào thu nhập chịu thuế.
6. Những khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN?
Nghị định dành trọn Mục 1 Chương III (Điều 18 đến 39) để quy định các trường hợp miễn thuế. Nhóm miễn thuế quen thuộc vẫn được kế thừa, đồng thời bổ sung nhiều nhóm mới theo định hướng khuyến khích công nghệ và tài chính xanh.
Các khoản miễn thuế phổ biến gồm:
- Chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản giữa người thân trong phạm vi vợ chồng, cha mẹ – con, ông bà – cháu, anh chị em ruột (Điều 18).
- Chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất của cá nhân, với điều kiện sở hữu tối thiểu 183 ngày tính đến thời điểm chuyển nhượng (Điều 19).
- Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ (Điều 24).
- Kiều hối do thân nhân ở nước ngoài gửi về (Điều 25).
- Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ phần chênh lệch cao hơn (Điều 26); lương hưu do Quỹ BHXH chi trả (Điều 27); học bổng (Điều 28).
Các nhóm miễn thuế mới đáng chú ý:
- Thu nhập từ tiền lương thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Điều 35–37).
- Miễn thuế 5 năm cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao làm việc trong khu công nghệ số tập trung, dự án chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo (Điều 41).
- Miễn thuế 5 năm cho nhân lực công nghệ cao thực hiện nghiên cứu phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược (Điều 42).
- Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ đủ 2 năm trở lên (Điều 43).
7. Giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ mới áp dụng thế nào?
Giảm trừ gia cảnh theo Điều 47 áp dụng mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và cho mỗi người phụ thuộc theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNCN 109/2025. Theo Luật, mức giảm trừ bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Tuy nhiên, điểm mới lớn nhất nằm ở việc bổ sung các khoản giảm trừ chi phí thiết thực với đời sống.
Về người phụ thuộc, đối tượng được tính giảm trừ gồm con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động; con đang học đại học, cao đẳng, trung cấp không có thu nhập vượt mức quy định; vợ/chồng, cha mẹ và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.
Điểm mới nổi bật tại Điều 49 – bổ sung các khoản giảm trừ khác:
- Chi phí y tế: Các khoản chi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc danh mục do bảo hiểm y tế chi trả, tổng không quá 23 triệu đồng/năm.
- Chi phí giáo dục – đào tạo: Học phí giáo dục mầm non, phổ thông, nghề nghiệp và đại học của người nộp thuế và người phụ thuộc, tổng không quá 24 triệu đồng/năm.
- Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học vào các tổ chức, quỹ được thành lập hợp pháp.
Các khoản chi y tế và giáo dục phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc, và không được chi trả từ nguồn tài trợ, bảo hiểm hay ngân sách khác.
8. Thuế suất TNCN với từng loại thu nhập là bao nhiêu?
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập từ kinh doanh và tiền lương – tiền công áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần, còn các loại thu nhập khác áp dụng thuế suất toàn phần cố định. Bảng dưới đây tổng hợp thuế suất theo Nghị định 253/2026:
|
Loại thu nhập |
Thuế suất |
Căn cứ |
|
Đầu tư vốn |
5% trên thu nhập tính thuế |
Điều 52 |
|
Chuyển nhượng vốn |
20% trên lãi (hoặc 2% trên giá khi không xác định được giá vốn) |
Điều 53 |
|
Chuyển nhượng chứng khoán |
0,1% trên giá chuyển nhượng |
Điều 54 |
|
Chuyển nhượng bất động sản |
2% trên giá chuyển nhượng |
Điều 57 |
|
Trúng thưởng |
10% (phần vượt 20 triệu đồng) |
Điều 58 |
|
Tiền bản quyền |
5% (phần vượt 20 triệu đồng) |
Điều 59 |
|
Nhượng quyền thương mại |
10% (phần vượt 20 triệu đồng) |
Điều 60 |
|
Thừa kế, quà tặng |
10% (phần vượt 20 triệu đồng) |
Điều 61 |
Với hoạt động khấu trừ, tổ chức chi trả tiền lương, tiền công cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng, nếu mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% trước khi trả (Điều 50).
9. Những điểm mới nổi bật nhất của Nghị định 253/2026/NĐ-CP?
Nghị định 253/2026 mang tính bước ngoặt khi cập nhật chính sách thuế theo nền kinh tế số và chiến lược công nghệ quốc gia. Dưới đây là các thay đổi lớn nhất mà kế toán, doanh nghiệp và người lao động cần ghi nhớ:
- Đánh thuế tài sản số: Lần đầu tiên tài sản ảo, tài sản mã hóa được đưa vào diện thu nhập khác chịu thuế TNCN (Điều 16).
- Ưu đãi mạnh cho nhân lực công nghệ: Miễn thuế 5 năm cho nhân lực công nghiệp công nghệ số và công nghệ cao (Điều 41, 42).
- Miễn thuế thu nhập khoa học – công nghệ: Tiền lương từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế (Điều 35–37).
- Chính sách tài chính xanh: Miễn thuế lãi trái phiếu xanh, chuyển nhượng tín chỉ carbon, chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (Điều 34).
- Ưu đãi đầu tư quỹ: Miễn thuế chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ đủ 2 năm; giảm 50% thuế lợi tức quỹ đầu tư CK và BĐS giai đoạn 01/7/2026–30/6/2031 (Điều 43, 44).
- Bổ sung giảm trừ y tế và giáo dục: Trần 23 triệu đồng/năm cho y tế và 24 triệu đồng/năm cho giáo dục (Điều 49).
- Điều kiện chặt hơn cho miễn thuế BĐS duy nhất: Yêu cầu sở hữu tối thiểu 183 ngày (Điều 19).

10. Ví dụ thực tế: Xác định thu nhập chịu thuế của người lao động
Bối cảnh: Anh Nam làm việc tại một doanh nghiệp ở Hà Nội, thu nhập tháng 8/2026 gồm: lương 40 triệu đồng, tiền ăn trưa doanh nghiệp chi 1,5 triệu đồng, và tiền thuê nhà công ty trả thay 8 triệu đồng. Anh có 1 người phụ thuộc.
Cách xác định theo Nghị định 253/2026:
- Tiền ăn trưa: Chỉ tính phần vượt 1,2 triệu, tức phần chịu thuế là 1,5 – 1,2 = 0,3 triệu đồng.
- Tiền thuê nhà trả thay: Số thực tế 8 triệu, nhưng bị khống chế không quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa gồm tiền nhà. Tổng thu nhập chịu thuế chưa gồm nhà = 40 + 0,3 = 40,3 triệu; 15% tương ứng khoảng 6,045 triệu. Phần tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế là 6,045 triệu (áp trần), không phải 8 triệu.
- Tổng thu nhập chịu thuế: 40 + 0,3 + 6,045 = 46,345 triệu đồng.
- Giảm trừ: Bản thân 15,5 triệu + 1 người phụ thuộc 6,2 triệu = 21,7 triệu đồng (chưa gồm bảo hiểm bắt buộc).
Sau khi trừ giảm trừ và bảo hiểm, phần còn lại là thu nhập tính thuế, áp biểu lũy tiến 5 bậc để ra số thuế phải nộp. Ví dụ này cho thấy vai trò của trần 15% tiền nhà và ngưỡng 1,2 triệu tiền ăn ca trong việc tính đúng nghĩa vụ thuế.
|
Bạn cần cập nhật toàn diện chính sách thuế TNCN 2026 cho doanh nghiệp? Khóa học kế toán thuế chuyên sâu của Kế toán Lê Ánh cập nhật đầy đủ Luật 109/2025 và Nghị định 253/2026, giúp bạn xử lý thành thạo tính thuế, khấu trừ và quyết toán. |
11. Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý gì khi áp dụng?
Để triển khai đúng Nghị định 253/2026 ngay từ kỳ tính thuế 2026, kế toán và doanh nghiệp cần rà soát các nội dung sau:
- Chuẩn hóa chính sách phúc lợi: Kiểm tra lại mức chi ăn ca (ngưỡng 1,2 triệu), tiền nhà trả thay (trần 15%), bảo hiểm nhân thọ – hưu trí bổ sung (trần 3 triệu/tháng) để xác định phần tính vào thu nhập chịu thuế.
- Thu thập hồ sơ giảm trừ mới: Xây dựng quy trình lưu hóa đơn, chứng từ y tế và giáo dục của người lao động để áp dụng khoản giảm trừ tại Điều 49.
- Rà soát đối tượng ưu đãi: Xác định nhân sự thuộc diện nhân lực công nghệ số, công nghệ cao hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học – công nghệ để áp dụng chính sách miễn thuế.
- Cập nhật khấu trừ 10%: Áp dụng đúng ngưỡng 5 triệu đồng/lần với lao động thời vụ, cộng tác viên.
- Chuẩn bị quyết toán 2026: Với các kỳ đã kê khai trước ngày hiệu lực, thực hiện điều chỉnh vào hồ sơ quyết toán năm 2026 thay vì nộp lại tờ khai tháng, quý.
Người lao động nên chủ động đăng ký người phụ thuộc và lưu giữ chứng từ y tế, giáo dục để không bỏ lỡ quyền lợi giảm trừ.
Nghị định 253/2026/NĐ-CP là văn bản trọng tâm định hình cách tính thuế TNCN từ 01/7/2026, với hàng loạt điểm mới về tài sản số, ưu đãi công nghệ, tài chính xanh và giảm trừ chi phí y tế – giáo dục. Nắm vững cấu trúc 7 chương, 10 nhóm thu nhập chịu thuế, các trường hợp miễn giảm và bảng thuế suất là nền tảng để kế toán tính đúng, khấu trừ đủ và quyết toán chính xác cho người lao động.
Để áp dụng đúng các quy định mới về thuế TNCN, kế toán không chỉ cần đọc văn bản mà còn phải biết cách xác định thu nhập chịu thuế, khoản miễn thuế, giảm trừ và xử lý hồ sơ kê khai trong từng tình huống thực tế. Nếu bạn muốn hệ thống lại nghiệp vụ thuế từ nền tảng đến thực hành, có thể tham khảo khóa học kế toán thuế thực hành tại Kế toán Lê Ánh để được hướng dẫn trực tiếp trên chứng từ, tờ khai và các tình huống phát sinh tại doanh nghiệp.