Hóa Đơn Nhân Công Xây Dựng: Điều Kiện, Cách Xuất Và Hồ Sơ Cần Có

09/09/2026 - 23:59

Doanh nghiệp xây dựng có thể lập hóa đơn khi thực tế cung cấp dịch vụ thi công, xây dựng hoặc dịch vụ khác cho khách hàng và phát sinh nghĩa vụ lập hóa đơn theo quy định. Tuy nhiên, “hóa đơn nhân công” là cách gọi phổ biến trong thực tế kế toán, không phải tên một loại hóa đơn riêng theo pháp luật về hóa đơn.

Kế toán cần xác định giao dịch thực tế thuộc trường hợp thi công xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, cung cấp dịch vụ có sử dụng lao động hay cho thuê lại lao động. Mỗi trường hợp có bản chất pháp lý, hồ sơ chứng minh và cách ghi nội dung hóa đơn khác nhau.

Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn gắn với thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phụ thuộc doanh nghiệp đã thu được tiền hay chưa. Từ ngày 01/07/2026, quy định về hóa đơn điện tử được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

1. Hóa Đơn Nhân Công Là Gì?

“Hóa đơn nhân công” thường được kế toán xây dựng sử dụng để chỉ hóa đơn phát sinh khi doanh nghiệp nhận thực hiện phần công việc chủ yếu bằng lao động, chẳng hạn xây, trát, ốp lát, sơn, lắp đặt, hoàn thiện hoặc thi công một hạng mục mà nguyên vật liệu do bên giao thầu cung cấp.

Pháp luật về hóa đơn không quy định một loại hóa đơn riêng mang tên “hóa đơn nhân công”. Vì vậy, kế toán không nên chỉ nhìn vào yếu tố “có người lao động tham gia” để xác định nội dung hóa đơn. Nội dung cần phản ánh đúng hàng hóa, dịch vụ hoặc khối lượng thi công mà doanh nghiệp thực tế cung cấp cho khách hàng.

Ví dụ, Công ty A ký hợp đồng thi công phần xây, trát của một công trình. Chủ đầu tư cung cấp gạch, cát, xi măng; Công ty A chịu trách nhiệm bố trí nhân công, quản lý tiến độ, kỹ thuật và bàn giao khối lượng xây, trát hoàn thành.

Bản chất giao dịch này phù hợp hơn với dịch vụ thi công xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, thay vì chỉ hiểu đơn giản là Công ty A “bán nhân công”.

Đây cũng là điểm kế toán cần phân biệt ngay từ đầu để tránh nhầm giữa dịch vụ thi cônghoạt động cho thuê lại lao động.

2. Khi Nào Doanh Nghiệp Được Xuất Hóa Đơn Nhân Công?

Doanh nghiệp có thể phát sinh hóa đơn liên quan đến phần nhân công khi thực tế cung cấp dịch vụ cho khách hàng, có hồ sơ chứng minh giao dịch và đáp ứng các quy định tương ứng với bản chất hoạt động kinh doanh.

Ba tình huống thường gặp cần được tách riêng như sau:

Tình huống

Bản chất nghiệp vụ

Hướng xử lý hóa đơn

Doanh nghiệp nhận thi công một hạng mục, tự quản lý người lao động và chịu trách nhiệm về kết quả thi công

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Hóa đơn phản ánh khối lượng hoặc hạng mục thi công thực tế

Doanh nghiệp cung cấp một dịch vụ như bảo trì, vệ sinh, bốc xếp, sửa chữa có sử dụng người lao động

Cung cấp dịch vụ

Hóa đơn ghi theo tên dịch vụ thực tế

Doanh nghiệp đưa lao động sang để bên thuê trực tiếp sử dụng và điều hành

Có thể thuộc hoạt động cho thuê lại lao động

Cần kiểm tra điều kiện và giấy phép theo pháp luật lao động

2.1. Doanh nghiệp nhận thi công không bao thầu nguyên vật liệu

Đây là trường hợp phổ biến ở doanh nghiệp xây dựng.

Doanh nghiệp nhận phần thi công, tự bố trí người lao động, quản lý tiến độ, chịu trách nhiệm về chất lượng và bàn giao một khối lượng hoàn thành cho bên giao thầu. Nguyên vật liệu chính có thể do chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính cung cấp.

Bản chất giao dịch là thi công xây dựng, dù giá trị hợp đồng chủ yếu hình thành từ chi phí lao động.

Hợp đồng nên thể hiện rõ phạm vi công việc, khối lượng, đơn giá, trách nhiệm từng bên, nguyên vật liệu do bên nào cung cấp, tiêu chuẩn nghiệm thu, thời hạn thi công và phương thức thanh toán.

2.2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có sử dụng lao động

Một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa, vệ sinh, bốc xếp, bảo trì, lắp đặt hoặc các dịch vụ khác cần nhiều nhân công.

Trường hợp này, hóa đơn cần ghi theo dịch vụ thực tế được cung cấp, không nên mặc định ghi “nhân công”.

Ví dụ:

  • “Dịch vụ bảo trì hệ thống ... theo Hợp đồng số ...”
  • “Dịch vụ bốc xếp hàng hóa tháng ...”
  • “Dịch vụ lắp đặt thiết bị ... theo biên bản nghiệm thu ...”

2.3. Trường hợp có dấu hiệu cho thuê lại lao động

Nếu doanh nghiệp tuyển dụng người lao động, sau đó đưa người lao động sang làm tại doanh nghiệp khác và người lao động chịu sự điều hành trực tiếp của bên thuê lại, giao dịch cần được đánh giá theo quy định về cho thuê lại lao động.

Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định riêng về hoạt động cho thuê lại lao động, ký quỹ, cấp giấy phép và danh mục công việc được phép thực hiện. Đây là hoạt động kinh doanh có điều kiện, vì vậy doanh nghiệp không nên sử dụng hợp đồng “cung cấp nhân công” để thay thế cho hoạt động cho thuê lại lao động nếu bản chất thực tế thuộc trường hợp này.

3. Thi Công Nhân Công Khác Cho Thuê Lại Lao Động Như Thế Nào?

Đây là nội dung kế toán xây dựng rất dễ nhầm.

Điểm phân biệt quan trọng không nằm ở tên hợp đồng mà nằm ở bản chất giao dịch thực tế.

Tiêu chí

Thi công xây dựng

Cho thuê lại lao động

Đối tượng hợp đồng

Khối lượng, hạng mục hoặc kết quả thi công

Người lao động được đưa sang làm cho bên khác

Bên trực tiếp tổ chức lao động

Nhà thầu tự bố trí, quản lý nhân công để hoàn thành công việc

Người lao động làm việc dưới sự điều hành của bên thuê lại theo cơ chế pháp luật quy định

Trách nhiệm chính

Chất lượng, tiến độ, khối lượng và kết quả thi công

Cung cấp lao động theo thỏa thuận

Căn cứ thanh toán

Khối lượng, hạng mục hoặc công việc được nghiệm thu

Theo nội dung thỏa thuận cho thuê lại lao động

Hồ sơ trọng yếu

Hợp đồng thi công, hồ sơ khối lượng, biên bản nghiệm thu, bàn giao

Hợp đồng cho thuê lại lao động và hồ sơ pháp lý theo quy định lao động

Điều kiện kinh doanh

Phụ thuộc hoạt động xây dựng thực tế và quy định liên quan

Thuộc hoạt động kinh doanh có điều kiện

Ví dụ, Công ty B nhận thi công 500 m² tường xây. Công ty B tự thuê thợ, phân công tổ trưởng, bố trí tiến độ, kiểm tra kỹ thuật và chịu trách nhiệm sửa chữa nếu khối lượng không đạt yêu cầu. Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu kết quả cuối cùng.

Trường hợp này có đặc điểm của hợp đồng thi công theo khối lượng.

Ngược lại, nếu Công ty B đưa 20 công nhân sang Công ty A, còn Công ty A trực tiếp chia ca, phân công từng người, điều chuyển vị trí và quản lý công việc hàng ngày thì doanh nghiệp cần xem xét bản chất giao dịch theo quy định về cho thuê lại lao động.

Kế toán không nên dựa duy nhất vào cụm từ “hợp đồng nhân công” để xác định cách xuất hóa đơn.

4. Công Ty Xây Dựng Chỉ Làm Nhân Công, Chủ Đầu Tư Cấp Vật Tư Thì Xuất Hóa Đơn Thế Nào?

Trường hợp chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính cấp vật tư, còn doanh nghiệp nhận phần thi công bằng nhân công xảy ra khá phổ biến.

Ví dụ:

Công ty A giao Công ty B thi công xây và trát tầng 1 của công trình X. Gạch, cát, xi măng do Công ty A cung cấp. Công ty B bố trí công nhân, quản lý thi công và chịu trách nhiệm bàn giao khối lượng hoàn thành.

Giá trị khối lượng được nghiệm thu là 200 triệu đồng chưa bao gồm thuế GTGT.

Hóa đơn nên phản ánh đúng bản chất dịch vụ:

“Thi công xây, trát tầng 1 công trình X, không bao thầu nguyên vật liệu, theo Hợp đồng số 01/HĐTC và biên bản nghiệm thu ngày...”

Hoặc:

“Khối lượng thi công hạng mục ... theo biên bản nghiệm thu số ...”

Cách ghi trên thường rõ bản chất hơn so với nội dung:

“Chi phí nhân công: 200.000.000 đồng”.

Tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn cần thống nhất với hợp đồng, phụ lục, hồ sơ khối lượng, nghiệm thu và chứng từ thanh toán. Sự thống nhất giữa các tài liệu là cơ sở quan trọng khi kế toán giải trình doanh thu, thuế GTGT và giá vốn của công trình.

5. Thời Điểm Xuất Hóa Đơn Nhân Công Xây Dựng Năm 2026

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực và quy định về hóa đơn điện tử được thực hiện theo khung pháp lý mới.

Đối với xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn được xác định theo thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Trường hợp nghiệm thu toàn bộ công trình

Nếu hợp đồng quy định chỉ nghiệm thu, bàn giao một lần khi công trình hoàn thành, doanh nghiệp căn cứ thời điểm nghiệm thu, bàn giao để xác định thời điểm lập hóa đơn.

Trường hợp nghiệm thu theo từng giai đoạn

Nếu công trình được chia thành nhiều hạng mục hoặc nhiều giai đoạn và các bên thực hiện nghiệm thu, bàn giao từng phần, kế toán cần căn cứ khối lượng, giá trị được bàn giao tại từng lần để lập hóa đơn tương ứng.

Ví dụ, hợp đồng trị giá 600 triệu đồng và được nghiệm thu theo ba giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 nghiệm thu khối lượng trị giá 200 triệu đồng thì doanh nghiệp lập hóa đơn cho phần khối lượng đã nghiệm thu tương ứng 200 triệu đồng.
  • Giai đoạn 2 nghiệm thu thêm 250 triệu đồng thì hóa đơn được lập theo giá trị khối lượng của giai đoạn này.
  • Phần còn lại được lập hóa đơn khi hoàn thành và nghiệm thu theo hồ sơ thực tế.

Trường hợp nhận tiền trước hoặc tạm ứng

Kế toán cần phân biệt tạm ứng theo hợp đồng xây dựng và khoản tiền hình thành doanh thu theo bản chất giao dịch. Không nên áp dụng máy móc quy định thời điểm lập hóa đơn của dịch vụ thông thường cho mọi khoản tiền nhận trước của hợp đồng xây dựng.

Quy định chung đối với cung cấp dịch vụ xác định thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ; nếu thu tiền trước hoặc khi cung cấp dịch vụ thì có trường hợp thời điểm lập hóa đơn gắn với thời điểm thu tiền, ngoại trừ khoản đặt cọc theo quy định nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Riêng hợp đồng xây dựng, kế toán nên ưu tiên xác định bản chất khoản thu, nội dung hợp đồng và mốc nghiệm thu, bàn giao thực tế để áp dụng đúng quy định.

6. Hóa Đơn Nhân Công Xây Dựng Áp Dụng Thuế GTGT 8% Hay 10%?

Kế toán không nên mặc định mọi hóa đơn nhân công đều áp dụng thuế suất GTGT 10%.

Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định giảm 2% thuế suất GTGT đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng thuế suất 10% và thuộc phạm vi được giảm, tức áp dụng mức 8%. Chính sách này có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Một số lĩnh vực thuộc danh mục loại trừ không được giảm thuế.

Doanh nghiệp xuất hóa đơn thi công xây dựng năm 2026 cần thực hiện theo trình tự:

  • Xác định chính xác dịch vụ được cung cấp, dựa trên hợp đồng, ngành nghề, nội dung thi công và kết quả nghiệm thu thay vì chỉ căn cứ tên gọi “nhân công”.
  • Xác định mức thuế suất GTGT theo Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Kiểm tra dịch vụ có thuộc nhóm được giảm 2% thuế GTGT hay thuộc nhóm bị loại trừ theo chính sách giảm thuế áp dụng đến hết ngày 31/12/2026.
  • Ghi mức thuế suất đúng trên hóa đơn, bảo đảm thống nhất giữa hóa đơn, hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu và kê khai thuế.

Do chính sách giảm thuế có thời hạn, doanh nghiệp không nên mặc định mức 8% cho các hóa đơn được lập sau ngày 31/12/2026 nếu chưa có chính sách mới thay thế.

7. Hồ Sơ Cần Có Khi Xuất Hóa Đơn Nhân Công Xây Dựng

Một hóa đơn đầu ra đúng thời điểm chưa đủ để chứng minh toàn bộ nghiệp vụ xây dựng. Kế toán nên chuẩn bị hồ sơ theo hai nhóm: hồ sơ giao dịch với khách hàng và hồ sơ chi phí nhân công phát sinh tại doanh nghiệp.

7.1. Hồ sơ giao dịch giữa doanh nghiệp và khách hàng

Tùy đặc điểm công trình, bộ hồ sơ thường cần thể hiện được cơ sở hình thành doanh thu, khối lượng hoàn thành và nghĩa vụ thanh toán:

  • Hợp đồng thi công hoặc hợp đồng giao khoán cần mô tả rõ phạm vi hạng mục, bên chịu nguyên vật liệu, đơn giá, cách xác định khối lượng, thời gian thực hiện, phương thức nghiệm thu, giá trị thanh toán và trách nhiệm của từng bên.
  • Phụ lục hợp đồng, bảng dự toán hoặc bảng xác định khối lượng nên được lưu cùng hợp đồng nếu các thông tin chi tiết không thể hiện đầy đủ tại hợp đồng chính.
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng, nghiệm thu giai đoạn hoặc nghiệm thu hoàn thành cần khớp với nội dung, giá trị và thời điểm lập hóa đơn.
  • Biên bản bàn giao, bảng xác nhận giá trị khối lượng hoàn thành, đề nghị thanh toán và chứng từ thanh toán cần được lưu theo đặc điểm thực tế của từng công trình.
  • Hóa đơn điện tử phải phản ánh đúng dịch vụ, giá trị, thời điểm lập hóa đơn và thuế suất GTGT tương ứng.

7.2. Hồ sơ chi phí nhân công của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp trực tiếp sử dụng người lao động để thi công, kế toán cần kiểm tra hồ sơ lao động và chứng từ chi phí tương ứng, có thể phát sinh các tài liệu như hợp đồng lao động hoặc hợp đồng phù hợp với bản chất quan hệ, hồ sơ cá nhân, bảng chấm công, bảng tính lương, chứng từ thanh toán, hồ sơ thuế TNCN và hồ sơ bảo hiểm xã hội đối với người thuộc diện tham gia.

Mục tiêu của bộ hồ sơ là chứng minh chi phí thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và được ghi nhận đúng đối tượng công trình, thay vì chỉ lập chứng từ để đủ hình thức.

8. Thuê Cá Nhân Hoặc Tổ Đội Nhân Công Xây Dựng Xử Lý Thế Nào?

Nhiều doanh nghiệp xây dựng không duy trì toàn bộ công nhân cố định mà thuê thợ hoặc giao khoán cho tổ đội theo từng công trình. Đây là nhóm nghiệp vụ kế toán cần đặc biệt chú ý vì cách xử lý phụ thuộc bản chất quan hệ giữa doanh nghiệp và người nhận khoán.

8.1. Doanh nghiệp trực tiếp thuê từng người lao động

Nếu doanh nghiệp trực tiếp tuyển, phân công, chấm công, trả lương và quản lý người lao động, kế toán cần đánh giá quan hệ thực tế theo quy định pháp luật lao động.

Hồ sơ phải phù hợp với cách sử dụng lao động thực tế, đồng thời xử lý tiền lương, thuế TNCN và bảo hiểm xã hội theo đối tượng áp dụng.

8.2. Giao khoán công việc cho một cá nhân

Doanh nghiệp có thể phát sinh trường hợp giao cho cá nhân thực hiện một công việc hoặc nhận khoán theo kết quả. Kế toán cần xác định cá nhân có hoạt động kinh doanh hay không, bản chất khoản thu nhập, nghĩa vụ thuế, hồ sơ chứng minh chi phí và chứng từ cần có.

Không nên mặc định mọi khoản khoán cho cá nhân đều xử lý theo một bộ chứng từ giống nhau.

8.3. Giao khoán cho đội trưởng đại diện tổ đội

Mô hình tổ đội xây dựng khá phổ biến: một đội trưởng nhận khối lượng, tự tổ chức người làm, phân chia công việc và chịu trách nhiệm về kết quả thi công.

Bộ Tài chính đã ghi nhận tình huống doanh nghiệp giao khoán trực tiếp cho đội trưởng tổ đội, tổ đội không phải doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh; người đội trưởng nhận khoán, điều phối nhân công và doanh nghiệp chủ yếu giao khối lượng, kiểm tra chất lượng, tiến độ, nghiệm thu kết quả. Đây cho thấy bản chất quan hệ và cách tổ chức thi công phải được đánh giá dựa trên hồ sơ thực tế, không thể chỉ dựa vào tên gọi “tổ đội”.

Kế toán nên đặc biệt kiểm tra:

  • Hợp đồng giao khoán phải xác định rõ người nhận khoán, nội dung công việc, khối lượng, đơn giá, thời hạn và phương thức nghiệm thu.
  • Hồ sơ cần chứng minh khối lượng thực tế đã hoàn thành như biên bản nghiệm thu, bảng xác nhận khối lượng và chứng từ thanh toán.
  • Nghĩa vụ thuế của cá nhân nhận khoán cần được xác định theo tư cách của cá nhân, hình thức hoạt động và quy định thuế đang áp dụng.
  • Nếu quan hệ thực tế mang đặc điểm quản lý lao động thường xuyên, doanh nghiệp phải xem xét lại bản chất quan hệ thay vì chỉ sử dụng hợp đồng giao khoán để xử lý toàn bộ chi phí.

8.4. Thuê hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp khác thi công

Nếu bên nhận khoán là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp, hồ sơ cần căn cứ hợp đồng, nghiệm thu, hóa đơn hoặc chứng từ theo quy định và chứng từ thanh toán.

Đây thường là trường hợp dễ tách biệt hơn giữa chi phí thuê ngoài và chi phí tiền lương của người lao động thuộc doanh nghiệp.

9. Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Xây Dựng Theo Thông Tư 99/2025/TT-BTC

Từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cần căn cứ bản chất từng khoản chi phí và phương pháp tập hợp chi phí của doanh nghiệp.

9.1. Tính tiền lương công nhân trực tiếp thi công

Khi xác định tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện hoạt động xây dựng, tùy hệ thống tài khoản và bản chất chi phí:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Chi phí nhân công trực tiếp cần được theo dõi chi tiết theo từng công trình, hạng mục hoặc đối tượng tập hợp chi phí để phục vụ tính giá thành.

9.2. Các khoản liên quan đến người lao động

Các khoản bảo hiểm, nghĩa vụ phải trả và chi phí liên quan được hạch toán căn cứ chế độ kế toán, đối tượng lao động và quy định pháp luật tương ứng.

Kế toán cần tránh tập hợp toàn bộ chi phí nhân công của nhiều công trình vào một mã chung rồi phân bổ thiếu cơ sở, đặc biệt khi doanh nghiệp có nhiều công trình thi công đồng thời.

9.3. Tập hợp chi phí cho công trình

Khi kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang của công trình:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Doanh nghiệp cần theo dõi TK 154 chi tiết theo công trình, hạng mục hoặc đơn hàng phù hợp với mô hình quản trị.

9.4. Ghi nhận giá vốn khi đủ điều kiện

Khi xác định phần giá thành tương ứng với doanh thu đã ghi nhận:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Số liệu giá vốn phải có cơ sở từ hồ sơ tập hợp và tính giá thành, tránh ghi nhận toàn bộ chi phí chưa tương ứng với khối lượng được nghiệm thu.

9.5. Ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn

Căn cứ hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu và điều kiện ghi nhận doanh thu, kế toán phản ánh:

Nợ TK 111, 112, 131...

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp, nếu thuộc trường hợp chịu thuế.

Kế toán cần phân biệt rõ bút toán tập hợp chi phí nhân công của bên nhận thầu và bút toán ghi nhận doanh thu khi xuất hóa đơn cho khách hàng. Hai nghiệp vụ có bản chất khác nhau và không nên trình bày chung thành một bút toán.

10. Những Sai Sót Thường Gặp Khi Xuất Hóa Đơn Nhân Công Xây Dựng

Ghi nội dung hóa đơn quá chung chung

Nội dung như “nhân công”, “tiền công”, “chi phí nhân công” có thể không phản ánh đầy đủ bản chất của một giao dịch thi công xây dựng.

Kế toán nên căn cứ hợp đồng và hồ sơ nghiệm thu để mô tả cụ thể hạng mục hoặc khối lượng cung cấp.

Nhầm thi công xây dựng với cho thuê lại lao động

Tên hợp đồng là “hợp đồng cung cấp nhân công” không quyết định bản chất nghiệp vụ.

Nếu doanh nghiệp nhận trách nhiệm hoàn thành một khối lượng, tự tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về kết quả, giao dịch có thể mang bản chất thi công. Nếu bên nhận người lao động trực tiếp quản lý, sử dụng theo mô hình cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cần kiểm tra các điều kiện pháp lý riêng.

Xuất hóa đơn theo ngày thu tiền thay vì ngày nghiệm thu

Hoạt động xây dựng, lắp đặt có nguyên tắc riêng về thời điểm lập hóa đơn. Doanh nghiệp cần bám sát hồ sơ nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc khối lượng hoàn thành thay vì chờ khách hàng thanh toán mới xuất hóa đơn.

Áp dụng mặc định thuế suất GTGT 10%

Năm 2026 vẫn thuộc thời gian thực hiện chính sách giảm 2% thuế GTGT đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện. Kế toán cần xác định lại mức thuế suất trước khi lập hóa đơn thay vì sử dụng một mức cố định cho mọi trường hợp.

Hồ sơ đầu ra đầy đủ nhưng hồ sơ chi phí nhân công yếu

Doanh nghiệp có thể có hợp đồng, nghiệm thu và hóa đơn đầu ra nhưng lại thiếu hồ sơ người lao động, chấm công, tính lương, thanh toán hoặc chứng từ liên quan đến tổ đội nhận khoán.

Kế toán xây dựng cần quản lý đồng thời doanh thu theo khối lượng nghiệm thu và chi phí theo từng công trình để số liệu có tính liên kết khi quyết toán và giải trình.

Kết Luận

Xuất hóa đơn nhân công xây dựng không nên được xử lý theo cách đơn giản là có hợp đồng nhân công thì xuất hóa đơn “tiền nhân công”. Kế toán cần xác định bản chất giao dịch trước, hóa đơn sau.

Nếu doanh nghiệp nhận thi công một hạng mục, tự tổ chức lao động và chịu trách nhiệm về kết quả hoàn thành, hóa đơn nên phản ánh đúng khối lượng hoặc dịch vụ thi công. Nếu doanh nghiệp chỉ đưa người lao động sang cho đơn vị khác trực tiếp quản lý, cần đánh giá quy định về cho thuê lại lao động. Bên cạnh hóa đơn đầu ra, hồ sơ nghiệm thu, hợp đồng, chứng từ thanh toán, hồ sơ nhân công và cách tập hợp chi phí theo từng công trình cũng phải có tính liên kết.

Kế toán xây dựng thường xuyên phải xử lý đồng thời nhiều nghiệp vụ như tập hợp chi phí nhân công, vật tư, máy thi công, theo dõi công trình dở dang, tính giá thành, nghiệm thu, xuất hóa đơn và quyết toán thuế. Nếu muốn hệ thống lại nghiệp vụ theo hồ sơ thực tế, bạn có thể tham khảo Khóa học Kế toán Xây dựng tại Kế toán Lê Ánh, chương trình tập trung vào cách xử lý chứng từ và các tình huống thường phát sinh tại doanh nghiệp xây dựng.