Nhận Quyết Định Kiểm Tra Thuế: Từ Rà Soát Số Liệu Đến Xử Lý Rủi Ro Và Giải Trình

25/08/2026 - 18:33

Khi nhận quyết định kiểm tra thuế, doanh nghiệp không nên vội vàng xuất toàn bộ sổ sách hoặc dành toàn bộ thời gian để tập hợp chứng từ. Công việc cần ưu tiên là xác định đúng phạm vi kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán với hóa đơn và hồ sơ khai thuế, nhận diện các khoản có rủi ro, đánh giá khả năng khai bổ sung và chuẩn bị hồ sơ giải trình theo từng vấn đề.

Kế toán nên tập trung vào 6 bước chính:

  • Đọc kỹ quyết định kiểm tra và xác định đúng phạm vi.
  • Phân biệt ngày nhận quyết định với ngày công bố quyết định kiểm tra.
  • Đối chiếu sổ kế toán, hóa đơn, tờ khai và báo cáo tài chính.
  • Khoanh vùng các khoản có rủi ro cao như công nợ, hàng tồn kho, TSCĐ, tiền lương, dòng tiền và giao dịch liên kết.
  • Xác định những sai sót còn có thể khai bổ sung hoặc điều chỉnh theo quy định.
  • Chuẩn bị hồ sơ giải trình dựa trên số liệu, chứng từ và căn cứ pháp lý.

Điểm quan trọng nhất là doanh nghiệp cần hiểu số liệu của mình trước khi cơ quan thuế đặt câu hỏi về số liệu đó.

Một trong những câu hỏi thường gặp khi doanh nghiệp nhận quyết định kiểm tra thuế là: “Doanh nghiệp nên bắt đầu từ đâu?"

Theo kinh nghiệm thực tế, áp lực lớn nhất khi làm việc với cơ quan thuế không hẳn nằm ở số lượng hồ sơ phải cung cấp. Khó khăn thường xuất hiện từ chính hệ thống kế toán của doanh nghiệp.

Hóa đơn được lưu ở một nơi, hợp đồng ở một nơi khác, chứng từ thanh toán chưa được tập hợp đầy đủ. Số liệu trên sổ kế toán, tờ khai thuế và báo cáo tài chính có những khoản chưa hoàn toàn thống nhất. Một số công nợ đã treo nhiều năm nhưng chưa xác định lại bản chất; có tài sản vẫn đang được trích khấu hao nhưng khi rà soát lại lại chưa xác định rõ đang ở đâu, ai sử dụng và phục vụ hoạt động nào.

Những vấn đề này có thể chưa tạo áp lực lớn trong công việc hằng ngày. Tuy nhiên, khi cơ quan thuế bắt đầu đặt câu hỏi, doanh nghiệp rất dễ rơi vào thế bị động.

Vì vậy, một nguyên tắc quan trọng là: Không chờ cơ quan thuế phát hiện vấn đề rồi doanh nghiệp mới quay lại kiểm tra số liệu của mình.

Ngay sau khi nhận quyết định kiểm tra, doanh nghiệp nên đồng thời thực hiện ba công việc: rà soát để nhận diện rủi ro, xử lý những sai sót còn có thể khắc phục theo quy định và chuẩn bị hồ sơ giải trình cho các vấn đề có khả năng được cơ quan thuế quan tâm.

Đối với kỳ tính thuế năm 2026, yêu cầu này càng quan trọng bởi hệ thống pháp luật về quản lý thuế, hóa đơn điện tử, thuế TNCN, thuế TNDN và giao dịch liên kết đã có nhiều thay đổi.

Kế toán vì thế không thể chỉ đặt câu hỏi: “Nghiệp vụ này đúng hay sai?”

Mà cần xác định thêm:“Nghiệp vụ này phát sinh ở thời điểm nào và quy định nào được áp dụng cho đúng thời kỳ đó?”

Mục lục

1. Ngay Sau Khi Nhận Quyết Định Kiểm Tra Thuế, Doanh Nghiệp Cần Làm Gì?

6 bước kế toán cần làm khi nhận quyết định kiểm tra thuế

6 bước kế toán cần làm khi nhận quyết định kiểm tra thuế

1.1. Đọc kỹ quyết định và xác định đúng phạm vi kiểm tra

Phản ứng khá phổ biến sau khi nhận quyết định kiểm tra là kế toán lập tức xuất toàn bộ dữ liệu, tìm lại hóa đơn, hợp đồng và các tập hồ sơ từ nhiều năm trước.

Cách làm này chưa thực sự phù hợp nếu doanh nghiệp chưa xác định rõ phạm vi kiểm tra.

Công việc đầu tiên cần thực hiện là đọc kỹ quyết định để biết cơ quan thuế đang kiểm tra vấn đề gì.

Doanh nghiệp cần xác định rõ sắc thuế được kiểm tra, kỳ tính thuế, nội dung và thời hạn kiểm tra. Sau đó rà soát danh mục hồ sơ được yêu cầu, các giao dịch cần làm rõ và phân công người phụ trách từng nhóm dữ liệu.

Từ đó, kế toán có thể lập một bảng kiểm soát theo cấu trúc:

Nội dung – kỳ tính thuế – hồ sơ hiện có – hồ sơ còn thiếu – số liệu ảnh hưởng – mức độ rủi ro – người phụ trách.

Cách làm này tưởng như đơn giản nhưng lại rất quan trọng. Một cuộc kiểm tra có thể kéo dài qua nhiều ngày và doanh nghiệp có thể phải cung cấp nhiều bộ hồ sơ khác nhau. Nếu không kiểm soát ngay từ đầu, chính doanh nghiệp cũng có thể không nhớ đã cung cấp tài liệu nào, cho nội dung gì và số liệu giữa các bộ hồ sơ có thống nhất hay không.

Nguyên tắc phù hợp là: Cung cấp đúng, đủ và đúng phạm vi quan trọng hơn cung cấp thật nhiều tài liệu nhưng doanh nghiệp không kiểm soát được mình đã cung cấp những gì.

1.2. Phân biệt ngày nhận quyết định và ngày công bố quyết định kiểm tra

Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý nếu doanh nghiệp đang có sai sót cần xử lý qua khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Ngày doanh nghiệp nhận quyết định kiểm tra và ngày cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra không phải là cùng một khái niệm.

Thời điểm khai bổ sung so với thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định có thể ảnh hưởng đến cách xử lý sai sót.

Vì vậy, thay vì chỉ dành thời gian sắp xếp chứng từ, doanh nghiệp nên kiểm tra ngay:

Có sai sót nào đã được phát hiện và cần xử lý trước thời điểm cuộc kiểm tra chính thức bắt đầu hay không?

Kế toán nên lập riêng một bảng theo dõi:

Sắc thuế – kỳ khai – nội dung sai – nguyên nhân – số thuế ảnh hưởng – khả năng khai bổ sung – số thuế phải nộp thêm – tiền chậm nộp dự kiến – phương án xử lý.

Một cách hiểu khá phổ biến là: "Đã nhận quyết định kiểm tra thì không được khai bổ sung nữa."

Cách hiểu này quá tuyệt đối.

Doanh nghiệp phải căn cứ vào phạm vi kiểm tra, thời điểm công bố quyết định và tình huống thực tế để xác định quyền khai bổ sung cũng như phương án xử lý phù hợp.

Tình huống minh họa

Giả sử doanh nghiệp phát hiện một hóa đơn đầu ra của kỳ trước đã ghi nhận trên sổ kế toán nhưng chưa được kê khai đầy đủ trên hồ sơ thuế.

Nếu sai sót được phát hiện trước khi cuộc kiểm tra chính thức bắt đầu nhưng doanh nghiệp lại cho rằng “đã có quyết định kiểm tra thì không còn được xử lý gì nữa”, doanh nghiệp có thể bỏ lỡ cơ hội chủ động đánh giá và xử lý sai sót theo đúng cơ chế pháp luật.

Điểm cần lưu ý không phải cứ khai bổ sung là doanh nghiệp chắc chắn có lợi hơn, mà là phải phát hiện vấn đề đủ sớm để còn có phương án xử lý phù hợp.

 1.3. Xuất dữ liệu kế toán và lập “danh sách vấn đề”

Sau khi xác định phạm vi kiểm tra, doanh nghiệp mới nên xuất dữ liệu kế toán để rà soát.

Dữ liệu nên được chi tiết theo tháng hoặc quý và ưu tiên định dạng có thể lọc, đối chiếu, chẳng hạn Excel.

Thay vì kiểm tra từng tài khoản một cách rời rạc, dữ liệu nên được chia thành các cụm nghiệp vụ có liên quan:

  • Tiền và công nợ: TK 111, 112, 131, 331, 138, 338.
  • Thuế: TK 133, 333 và các tài khoản nghĩa vụ thuế liên quan.
  • Hàng tồn kho – giá thành: TK 152, 153, 154, 155, 156, 621, 622, 627.
  • TSCĐ và phân bổ: TK 211, 242, 335.
  • Nợ vay và chi phí tài chính: TK 341, 635.
  • Kết quả kinh doanh: TK 511, 632, 641, 642, 711, 811.
  • Nguồn vốn: TK 411, 421 cùng các tài khoản có phát sinh bất thường.

Điều cần quan tâm không dừng ở số dư cuối kỳ mà nằm ở dòng vận động của số liệu.

Một khoản công nợ có thể không lớn nhưng treo suốt 6–7 năm. TK 138 hoặc 338 có thể có số dư đáng kể nhưng chưa được làm rõ bản chất. Doanh nghiệp có thể tăng vay ngân hàng nhưng cùng thời gian đó lại phát sinh dòng tiền chuyển cho cổ đông hoặc cá nhân.

Những dấu hiệu này cần được đưa vào “danh sách vấn đề”.

Kế toán nên lập bảng:

Ngày – tài khoản – chứng từ – số tiền – bản chất nghiệp vụ – hồ sơ chứng minh – rủi ro – hướng xử lý – người phụ trách.

Với từng khoản, cần tự đặt câu hỏi:

“Nếu cơ quan thuế hỏi về số tiền này, doanh nghiệp có xác định được bản chất và có đủ hồ sơ để chứng minh hay không?”

Đây cũng là kỹ năng quan trọng trong công việc của một kế toán tổng hợp. Người cần hệ thống lại mối liên hệ từ chứng từ, tài khoản, sổ kế toán đến báo cáo có thể tham khảo Khóa học Kế toán Tổng hợp thực hành tại Kế toán Lê Ánh.

2. Đối Chiếu Số Liệu Và Khoanh Vùng Các Rủi Ro Thuế Trọng Yếu

10 vùng rủi ro cần rà soát trước kiểm tra thuế

10 vùng rủi ro cần rà soát trước kiểm tra thuế

2.1. Không đối chiếu từng con số riêng lẻ, cần đi theo chuỗi nghiệp vụ

Một trong những sai lầm phổ biến khi tự rà soát trước kiểm tra thuế là kế toán chỉ so từng cặp số liệu.

Ví dụ, TK 511 bằng bao nhiêu, doanh thu trên tờ khai bằng bao nhiêu; TK 133 còn bao nhiêu, tờ khai GTGT còn bao nhiêu.Cách kiểm tra này cần thiết nhưng chưa đủ.

Hiệu quả hơn là đối chiếu theo chuỗi nghiệp vụ:

  • Doanh thu: TK 511 ↔ hóa đơn đầu ra ↔ tờ khai GTGT ↔ doanh thu tính thuế TNDN.
  • Thuế GTGT: TK 133, 3331 ↔ hóa đơn ↔ hồ sơ khai thuế ↔ số được khấu trừ hoặc phải nộp.
  • Tiền lương: TK 334 ↔ bảng lương ↔ thanh toán ↔ thuế TNCN ↔ BHXH.
  • TSCĐ: TK 211 ↔ hóa đơn ↔ hợp đồng ↔ thanh toán ↔ giao nhận ↔ khấu hao.
  • Tồn kho: sổ kho ↔ nhập xuất tồn ↔ TK 152/155/156 ↔ TK 632 ↔ kiểm kê.

Một khoản chênh lệch chưa đồng nghĩa với sai phạm.

Chênh lệch có thể xuất phát từ khác biệt về thời điểm ghi nhận, hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế, hàng trả lại, giảm giá, tỷ giá, kê khai bổ sung hoặc khác biệt giữa quy định kế toán và thuế.

Tuy nhiên, bất kỳ khoản chênh lệch nào cũng cần trả lời được bốn câu hỏi:

Chênh bao nhiêu? Phát sinh ở kỳ nào? Vì sao chênh? Hồ sơ nào chứng minh?

Tình huống minh họa

Doanh thu hóa đơn trong tháng là 5,2 tỷ đồng nhưng TK 511 chỉ ghi nhận 4,9 tỷ đồng.

Nếu chỉ nhìn hai con số, chênh lệch 300 triệu đồng rất dễ trở thành vấn đề.

Khi kiểm tra chi tiết, khoản chênh có thể liên quan đến một hóa đơn đã lập cho khoản thu trước nhưng chưa đáp ứng điều kiện ghi nhận doanh thu kế toán, hoặc một nghiệp vụ điều chỉnh phát sinh khác thời điểm.

Nhiệm vụ của kế toán không phải cố làm cho hai số bằng nhau, mà là lượng hóa chính xác 300 triệu đồng đến từ đâu và có hồ sơ nào chứng minh cách xử lý đó.

2.2. Rà soát điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

Theo cơ chế thuế hiện hành, mốc 05 triệu đồng là ngưỡng cần đặc biệt lưu ý khi xem xét điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Khi kiểm tra hồ sơ thanh toán, không nên chỉ nhìn sao kê ngân hàng.Cần nối được ba lớp thông tin.

Thứ nhất là thông tin thanh toán: ngày thanh toán, số tiền, tài khoản chuyển, tài khoản nhận, người chuyển và người nhận.

Thứ hai là căn cứ của giao dịch: hóa đơn, hợp đồng, nội dung thanh toán.

Thứ ba là các tình huống đặc thù như cấn trừ công nợ, bù trừ, bên thứ ba thanh toán hoặc người lao động chi hộ doanh nghiệp.

Nếu người lao động thanh toán hộ, hồ sơ cần thể hiện được một chuỗi logic:

Quy định giao nhiệm vụ → chứng từ mua hàng → chứng từ người lao động thanh toán → chứng từ doanh nghiệp hoàn trả.

Tình huống minh họa

Một nhân viên được cử đi mua vật tư gấp cho công trình và dùng tài khoản cá nhân thanh toán 18 triệu đồng cho nhà cung cấp.

Doanh nghiệp có hóa đơn đầy đủ nên kế toán mặc nhiên cho rằng hồ sơ đã hoàn chỉnh.

Tuy nhiên, khi rà soát, vấn đề cần đặt ra không chỉ là “có hóa đơn hay không”, mà còn là nhân viên có được giao nhiệm vụ thanh toán không, khoản tiền thực tế đi từ đâu, doanh nghiệp hoàn trả như thế nào và toàn bộ chuỗi chứng từ có chứng minh được bản chất giao dịch hay không.

2.3. Tiền lương: có bảng lương chưa chắc đã đủ

Tiền lương là nhóm chi phí tưởng như quen thuộc nhưng lại phát sinh khá nhiều rủi ro khi doanh nghiệp bị kiểm tra.

Hồ sơ cần được xem xét xuyên suốt từ hợp đồng lao động, phụ lục, chấm công, bảng lương, quy chế lương – thưởng, chứng từ thanh toán đến nghĩa vụ thuế TNCN và BHXH.

Từ 01/07/2026, quy định mới về thuế TNCN được áp dụng theo Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn tương ứng.

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng thuộc trường hợp khấu trừ theo tỷ lệ, ngưỡng khấu trừ 10% đã được nâng lên 05 triệu đồng/lần chi trả.

Một nguyên tắc cần lưu ý là: 

Có bảng lương chưa chắc đã chứng minh được chi phí lương.

Doanh nghiệp cần chứng minh:

Người lao động có thật – thực tế làm công việc gì – mức hưởng được xác định thế nào – khoản chi có liên quan đến hoạt động kinh doanh hay không.

Các khoản thưởng cuối năm, thưởng KPI, phụ cấp hoặc lương tháng 13 mang tính chất thưởng cũng cần có căn cứ về điều kiện hưởng và mức hưởng từ trước, thay vì đến cuối năm mới lập một quyết định chi tiền.

Tình huống minh họa

Doanh nghiệp chi thưởng KPI cho bộ phận kinh doanh 600 triệu đồng cuối năm.

Bảng thanh toán có đủ chữ ký, tiền đã chuyển vào tài khoản nhân viên.

Tuy nhiên, khi kiểm tra lại, công ty không có quy chế KPI, không có tiêu chí đánh giá và cũng không có tài liệu thể hiện mức thưởng được xác định như thế nào.

Khi đó, vấn đề không nằm ở chuyện doanh nghiệp đã thực chi hay chưa, mà là căn cứ nào chứng minh người lao động đủ điều kiện được hưởng khoản thưởng đó và con số được tính ra từ đâu.

2.4. Rà soát hóa đơn điện tử theo đúng thời kỳ pháp lý

Năm 2026 có một mốc chuyển tiếp rất quan trọng là 01/07/2026.

Trước thời điểm này, hồ sơ hóa đơn được xem xét theo hệ thống Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC.

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử có hiệu lực.

Vì vậy, cùng một dạng sai sót nhưng phát sinh ở hai thời kỳ khác nhau có thể không được xử lý giống nhau.

Khi rà soát hóa đơn, có thể chia thành bốn nhóm: sai thông tin; hàng trả lại, giảm giá hoặc chiết khấu; sai thời điểm hoặc chênh số liệu; và những hóa đơn đầu vào hoặc giao dịch cần xác minh tính thực tế.

Một cách xử lý cần tránh là: “Hóa đơn sai thì cứ hủy rồi xuất lại.”

Không phải mọi trường hợp đều được xử lý theo một cách.

Đặc biệt, kế toán cần phân biệt: Thời điểm lập hóa đơn – thời điểm ghi nhận doanh thu kế toán – thời điểm xác định doanh thu tính thuế.

Ba mốc này có liên quan nhưng không phải lúc nào cũng trùng nhau.

2.5. Công nợ treo lâu năm: không nên chỉ nhìn tên tài khoản

Một khoản phải thu hoặc phải trả tồn tại 5–7 năm, không xác nhận, không thanh toán và không rõ đối tượng còn hoạt động hay không cần được xem xét lại trước khi cơ quan thuế đặt câu hỏi.

Đặc biệt, các khoản treo lâu tại TK 338 hoặc TK 131 dư Có cần xác định đúng bản chất:

Đây là tiền ứng trước, đặt cọc, khoản vay, khoản phải trả, tiền thu hộ hay thực tế là doanh thu chưa ghi nhận?

Tên tài khoản kế toán chỉ cho biết doanh nghiệp đang hạch toán khoản tiền ở đâu. Tên tài khoản không thể thay thế bản chất kinh tế của giao dịch.

Tình huống minh họa

TK 338 của doanh nghiệp còn treo 2,5 tỷ đồng từ bốn năm trước với nội dung “nhận tiền khác”.

Kế toán cũ đã nghỉ và doanh nghiệp không còn hồ sơ giải thích rõ đây là tiền vay, tiền giữ hộ hay khoản khách hàng chuyển trước.

Nếu không xử lý từ sớm, đến khi cơ quan thuế hỏi về khoản tiền này doanh nghiệp mới bắt đầu tìm lại chứng từ thì khả năng giải trình sẽ rất hạn chế.

 2.6. Rà soát TSCĐ và chi phí liên quan

Đối với tài sản cố định, có thể bắt đầu bằng bốn câu hỏi cơ bản:

Tài sản có thật không? Đang ở đâu? Ai sử dụng? Phục vụ hoạt động gì?

Sau đó mới quay lại kiểm tra hóa đơn, hợp đồng, thanh toán, giao nhận, thời điểm đưa vào sử dụng, khấu hao, sửa chữa và bảo dưỡng.

Một nguyên tắc quan trọng là cách xác định mục đích sử dụng phải nhất quán.

Nếu doanh nghiệp tự loại khấu hao một chiếc ô tô vì cho rằng xe không phục vụ hoạt động kinh doanh nhưng toàn bộ tiền xăng, sửa chữa và bảo dưỡng của chính chiếc xe đó vẫn được đưa vào chi phí được trừ thì hồ sơ cần được xem xét lại.

Đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, cần lưu ý phần khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe, trừ các trường hợp thuộc ngoại lệ theo quy định.

2.7. Xăng dầu, vận chuyển và doanh nghiệp xây dựng

Đối với chi phí xăng dầu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tạo thật nhiều bảng biểu nếu hồ sơ đã chứng minh được mối liên hệ:

Phương tiện → người sử dụng → hành trình → số km → định mức → nhiên liệu → hóa đơn → chứng từ vận chuyển.

Điểm quan trọng không nằm ở chuyện doanh nghiệp có hóa đơn xăng hay không.

Câu hỏi cần trả lời là: Lượng nhiên liệu đó thực tế được sử dụng cho hoạt động nào?

Đối với doanh nghiệp xây dựng, mỗi công trình nên được theo dõi từ:

Hợp đồng, dự toán → vật tư, nhân công, máy thi công → nghiệm thu → hóa đơn → doanh thu → giá vốn.

Một lỗi thường gặp là doanh nghiệp đợi chủ đầu tư thanh toán rồi mới lập hóa đơn.

Hai vấn đề cần được tách rõ: Chưa được thanh toán là vấn đề công nợ. Thời điểm phải lập hóa đơn là vấn đề pháp luật về hóa đơn.

Không nên đánh đồng hai nội dung này.

2.8. Hàng tồn kho: phải nối được sổ sách với hàng hóa thực tế

Hàng tồn kho nên được đối chiếu theo ba lớp.

Thứ nhất là số liệu trên sổ kho, bảng nhập xuất tồn, tài khoản hàng tồn kho và giá vốn.

Thứ hai là chứng từ mua bán, phiếu nhập và phiếu xuất.

Thứ ba, cũng là lớp thường bị bỏ quên, là hàng hóa thực tế đang tồn tại trong kho.

Các vấn đề cần tập trung gồm tồn kho âm, hàng tồn nhiều năm, hàng không luân chuyển, hư hỏng, hết hạn, số lượng bất thường hoặc chênh lệch giữa sổ sách và kiểm kê thực tế.

Tồn kho âm không mặc nhiên đồng nghĩa doanh nghiệp sẽ bị ấn định thuế.

Tuy nhiên, nếu kế toán không giải thích được nguyên nhân và hồ sơ không đủ cơ sở xác định nghĩa vụ thuế thì mức độ rủi ro sẽ tăng đáng kể.

3. Rà Soát Thuế TNDN Và Các Nghĩa Vụ Có Rủi Ro Cao

3.1. Chi phí được trừ: không nên bắt đầu từ hóa đơn

Khi rà soát một khoản chi phí, nhiều kế toán thường đặt câu hỏi trước: “Khoản này có hóa đơn không?”

Cách tiếp cận phù hợp hơn là bắt đầu bằng ba câu hỏi:

  • Khoản chi có thực tế phát sinh không?
  • Có liên quan đến hoạt động kinh doanh không?
  • Doanh nghiệp có đủ hồ sơ để chứng minh không?

Hóa đơn là một thành phần quan trọng của hồ sơ nhưng không thể tự chứng minh toàn bộ bản chất của một giao dịch.

Đối với kỳ tính thuế 2026, kế toán cần cập nhật Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Thông tư 20/2026/TT-BTC và các quy định về giao dịch liên kết nếu doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng.

3.2. Không mặc định mọi doanh nghiệp đều áp dụng thuế suất TNDN 20%

Theo Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thuế suất 15%, 17% hoặc 20% được xác định tùy trường hợp và ngưỡng doanh thu.

Điểm cần chú ý là tổng doanh thu để xác định ngưỡng không đơn giản chỉ bằng số phát sinh trên TK 511.

Cần xem xét doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các điều kiện loại trừ có liên quan.

Vì vậy, trước khi xác định thuế suất, nên thực hiện một bước đối chiếu riêng thay vì mặc định lấy mức 20%.

3.3. Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế vẫn phải kiểm tra lại điều kiện

Một câu hỏi thường được đặt ra là: "Công ty còn bao nhiêu năm được hưởng ưu đãi thuế?”

Tuy nhiên, thời gian ưu đãi chưa phải là vấn đề duy nhất cần kiểm tra.

Quan trọng hơn là: "Tại kỳ đang được kiểm tra, doanh nghiệp có còn đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng ưu đãi hay không?"

Hồ sơ cần xác định rõ căn cứ hưởng, thời điểm bắt đầu, thời gian đã hưởng, thu nhập nào thuộc ưu đãi và thu nhập nào không thuộc ưu đãi.

Nếu doanh nghiệp có một dự án được ưu đãi nhưng lại áp dụng ưu đãi cho cả những hoạt động khác, rủi ro sẽ phát sinh ngay tại khâu xác định thu nhập được hưởng ưu đãi.

3.4. Rà soát lỗ và chuyển lỗ theo từng năm

Nếu doanh nghiệp từng phát sinh lỗ, nên lập một bảng riêng:

Năm phát sinh lỗ – số lỗ theo quyết toán – số lỗ sau kiểm tra – số đã chuyển – số còn lại – năm cuối được chuyển.

Một sai lệch ở số lỗ của nhiều năm trước có thể kéo theo chênh lệch thuế TNDN của các năm sau.

Vì vậy, không nên chỉ kiểm tra số lỗ còn được chuyển của năm hiện tại mà phải truy ngược lại nguồn hình thành của số lỗ đó.

3.5. Giao dịch liên kết và chi phí lãi vay

Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết có hiệu lực từ 01/07/2026.

Doanh nghiệp không nên xác định quan hệ liên kết chỉ bằng câu hỏi: "Công ty có công ty mẹ hay công ty con không?"

Cần xem xét đầy đủ quan hệ về sở hữu, quản lý, kiểm soát, tài chính và các tiêu chí pháp luật quy định.

Trình tự kiểm tra nên đi từ:

Quan hệ liên kết → giao dịch liên kết → nghĩa vụ kê khai → Hồ sơ xác định giá → nguyên tắc giao dịch độc lập → giới hạn chi phí lãi vay.

Một điểm cần lưu ý: Miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không đồng nghĩa với mặc nhiên miễn toàn bộ nghĩa vụ kê khai.

3.6. Thuế nhà thầu không còn là vấn đề riêng của doanh nghiệp FDI

Hiện nay, một doanh nghiệp Việt Nam quy mô nhỏ vẫn có thể thường xuyên chi tiền cho Google, Meta, phần mềm SaaS, dịch vụ cloud, bản quyền, tư vấn hoặc chuyên gia ở nước ngoài.

Vì vậy, thuế nhà thầu và nghĩa vụ thuế liên quan đến nhà cung cấp nước ngoài không còn là vấn đề riêng của doanh nghiệp FDI.

Với mỗi nhà cung cấp, kế toán cần trả lời được năm câu hỏi:

  1. Nhà cung cấp là ai và ở quốc gia nào?
  2. Doanh nghiệp thực tế đang mua hàng hóa, dịch vụ hay quyền gì?
  3. Giao dịch được thực hiện qua nền tảng hoặc cơ chế nào?
  4. Ai có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam?
  5. Hồ sơ nào chứng minh nghĩa vụ thuế đã được thực hiện?

3.7. Rà soát khoản vay, cho vay và dòng tiền với chủ doanh nghiệp

Những khoản tiền giữa doanh nghiệp với giám đốc, cổ đông hoặc bên liên quan cần được xem xét kỹ.

Nếu doanh nghiệp vay ngân hàng một khoản lớn nhưng đồng thời lại có dòng tiền chuyển cho cổ đông hoặc cá nhân, kế toán phải giải thích được mục đích sử dụng vốn và bản chất của dòng tiền.

Một giao dịch vài tỷ đồng nhưng nội dung trên chứng từ ngân hàng chỉ ghi: “Chuyển tiền” sẽ không hỗ trợ nhiều cho quá trình giải trình.

Trong trường hợp này, hợp đồng, quyết định, chứng từ kế toán và dòng tiền cần thống nhất với bản chất thực tế của giao dịch.

3.8. Đối chiếu số thuế đã kê khai với số thực tế đã nộp

Đây là bước nhiều doanh nghiệp dễ bỏ qua.

Kê khai đúng chưa có nghĩa là doanh nghiệp đã hoàn thành đúng toàn bộ nghĩa vụ thuế.

Cần đối chiếu:

TK 333 ↔ hồ sơ khai thuế ↔ số phải nộp ↔ chứng từ nộp ngân sách ↔ số còn nợ hoặc nộp thừa trên hệ thống thuế.

Đặc biệt cần kiểm tra tiền chậm nộp, khoản nộp thừa, khoản nộp nhầm tiểu mục, số đã bù trừ và nghĩa vụ phát sinh sau khai bổ sung.

Người muốn nâng cao khả năng đọc số liệu, kiểm tra công nợ, dòng tiền và nhận diện các dấu hiệu bất thường trên báo cáo có thể tham khảo Khóa học Phân tích Báo cáo Tài chính Doanh nghiệp tại Kế toán Lê Ánh.

4. Cách Chuẩn Bị Hồ Sơ Giải Trình Khi Cơ Quan Thuế Kiểm Tra

4.1. Không nên chỉ chia hồ sơ theo “hóa đơn – hợp đồng – ngân hàng”

Một doanh nghiệp có thể có hàng chục thư mục hồ sơ nhưng vẫn gặp khó khăn khi giải trình.

Nguyên nhân là hồ sơ thường được lưu theo loại chứng từ, trong khi cơ quan thuế thường đặt câu hỏi theo vấn đề.

Vì vậy, bên cạnh cách lưu hồ sơ thông thường, doanh nghiệp nên xây dựng bộ giải trình theo từng vấn đề.

Có thể chia thành bảy nhóm chính:

  1. Pháp lý – báo cáo tài chính – hồ sơ khai thuế.
  2. Doanh thu – hóa đơn.
  3. Chi phí – hợp đồng – thanh toán.
  4. Công nợ – ngân hàng – khoản vay.
  5. Tiền lương – TNCN – TSCĐ – tồn kho.
  6. Nhà cung cấp nước ngoài – giao dịch liên kết.
  7. Bảng đối chiếu và hồ sơ giải trình.

Với mỗi vấn đề, nên đi theo cấu trúc:

Vấn đề → số liệu → nguyên nhân → căn cứ pháp lý → chứng từ → phương án xử lý/kết luận của doanh nghiệp.

Tình huống minh họa

Nếu doanh thu theo hóa đơn lệch TK 511, giải thích: “Do khác thời điểm.” là chưa đủ.

Doanh nghiệp cần có bảng chỉ rõ doanh thu theo hóa đơn là bao nhiêu, số trên TK 511 là bao nhiêu, khoản nào tạo ra chênh lệch, phát sinh ở thời điểm nào và chứng từ nào chứng minh nguyên nhân.

Khi đó, câu “do khác thời điểm” mới trở thành một kết luận có căn cứ.

4.2. Nắm rõ quy trình và thời hạn cuộc kiểm tra

Quá trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện qua các bước chính:

Công bố quyết định → thực hiện kiểm tra → lập biên bản → xử lý kết quả → theo dõi sau kiểm tra.

Thời hạn kiểm tra thông thường không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định và có quy định về gia hạn. Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thời hạn kiểm tra dài hơn theo quy định.

Hiểu được trình tự này tạo điều kiện để doanh nghiệp chủ động bố trí người, chuẩn bị tài liệu và kiểm soát tiến độ xử lý từng vấn đề.

4.3. Doanh nghiệp nên có một đầu mối làm việc

Không nên để kế toán trưởng trả lời một cách, kế toán thuế trả lời một cách khác còn giám đốc lại giải thích theo trí nhớ.

Doanh nghiệp nên có một đầu mối chịu trách nhiệm:

Tiếp nhận yêu cầu → phân công xử lý → kiểm tra nội dung → cung cấp hồ sơ → theo dõi kết quả.

Mỗi lần cung cấp hồ sơ cũng cần ghi nhận tài liệu gì đã cung cấp, thuộc kỳ nào, ngày nào, do ai cung cấp và liên quan đến nội dung nào.

Sau vài ngày hoặc vài tuần làm việc, một bảng theo dõi như vậy sẽ có giá trị rất lớn trong kiểm soát tiến độ và nội dung giải trình.

4.4. Giải trình bằng số liệu và chứng từ

Khi làm việc với cơ quan thuế, giải thích bằng lời là chưa đủ.Những câu như:

"Doanh nghiệp thực tế có làm.”

"Kế toán cũ vẫn hạch toán như vậy.”

"Các doanh nghiệp khác cũng xử lý như thế.”

không thể thay thế hồ sơ và căn cứ pháp lý.

Một giao dịch nên được chứng minh qua chuỗi:

Hợp đồng → nghiệp vụ thực tế → giao nhận/nghiệm thu → hóa đơn → thanh toán → hạch toán → kê khai.

Nếu một mắt xích chưa rõ, cần xử lý đúng mắt xích đó.

Không tạo hồ sơ khống để “hoàn thiện” hồ sơ.

Rà soát trước kiểm tra không có nghĩa là làm chứng từ cho đủ bằng mọi giá.

Nếu phát hiện sai sót, doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất, đánh giá ảnh hưởng, khai bổ sung hoặc điều chỉnh khi đủ điều kiện và chuẩn bị phương án giải trình.

Một sai sót về thuế có thể vẫn còn cơ chế xử lý.

Một bộ hồ sơ không có thật có thể khiến vấn đề trở nên nghiêm trọng hơn nhiều.

4.5. Đọc kỹ biên bản trước khi ký

Kết thúc kiểm tra, doanh nghiệp cần đọc kỹ số liệu được xác định, khoản chi bị loại, doanh thu điều chỉnh, căn cứ pháp lý, cách tính thuế, tiền chậm nộp, xử phạt và những nội dung đã giải trình nhưng chưa được phản ánh đầy đủ.

Không nên ký biên bản chỉ với tâm lý: “Ký cho xong rồi tính sau.”

Nếu còn nội dung chưa thống nhất, doanh nghiệp cần thực hiện quyền giải trình và ghi nhận ý kiến theo đúng trình tự pháp luật.

5. Checklist 12 Nội Dung Cần Rà Soát Trước Ngày Làm Việc Với Cơ Quan Thuế

Trước khi cuộc kiểm tra bắt đầu, kế toán nên tự rà soát 12 câu hỏi:

Checklist trước ngày làm việc với cơ quan thuế

Checklist trước ngày làm việc với cơ quan thuế

  1. Sổ kế toán, báo cáo tài chính và hồ sơ khai thuế đã đối chiếu thống nhất chưa?
  2. Doanh thu, hóa đơn và thuế GTGT còn khoản chênh lệch nào chưa giải thích?
  3. Các khoản từ 05 triệu đồng đã rà soát điều kiện thanh toán chưa?
  4. Tiền lương, thưởng và TNCN đã đủ căn cứ về người hưởng, mức hưởng và phương thức thanh toán chưa?
  5. Hóa đơn sai đã được xử lý theo đúng thời kỳ pháp lý chưa?
  6. Công nợ, TK 138/338 và các dòng tiền bất thường đã xác định đúng bản chất chưa?
  7. Tồn kho và TSCĐ trên sổ có phù hợp với thực tế không?
  8. Xe ô tô, xăng dầu và các khoản chi lớn đã có chuỗi hồ sơ chứng minh chưa?
  9. Thuế suất, ưu đãi và số lỗ được chuyển của thuế TNDN đã xác định đúng chưa?
  10. Khoản vay, chi phí lãi vay và giao dịch liên kết đã được kiểm tra chưa?
  11. Giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài và nghĩa vụ thuế nhà thầu đã được xác định chưa?
  12. Có sai sót nào cần khai bổ sung hoặc nghiệp vụ đáng lẽ phải kê khai nhưng từ trước đến nay chưa từng xuất hiện trên hồ sơ khai thuế hay không?

Câu hỏi cuối cùng đặc biệt quan trọng.

Khi tự rà soát, doanh nghiệp thường tập trung vào những gì đã được kê khai.

Trong khi một số rủi ro lớn lại nằm ở những nghiệp vụ đáng lẽ phải kê khai nhưng chưa từng xuất hiện trên hồ sơ thuế.

6. Nhận Quyết Định Kiểm Tra Thuế Không Chỉ Là Câu Chuyện “Chuẩn Bị Hồ Sơ”

Điều đáng lo nhất khi doanh nghiệp nhận quyết định kiểm tra thuế không phải là cơ quan thuế sẽ đặt ra bao nhiêu câu hỏi.

Vấn đề đáng quan tâm hơn là doanh nghiệp chưa thực sự hiểu số liệu của chính mình.

Có hóa đơn nhưng không xác định rõ giao dịch thực tế là gì.

Có chi phí nhưng không chứng minh được mục đích sử dụng.

Có tài sản trên sổ nhưng không xác định được đang ở đâu.

Có công nợ treo nhiều năm nhưng chưa làm rõ bản chất.

Có tiền chuyển đi nhưng không giải thích được dòng tiền.

Có chi phí lương nhưng hồ sơ không chứng minh được người lao động thực tế làm gì và được hưởng theo căn cứ nào.

Có giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài nhưng chưa từng rà soát nghĩa vụ thuế.

Có ưu đãi thuế nhưng chưa kiểm tra lại doanh nghiệp còn đáp ứng điều kiện hay không.

Khi đó, vấn đề không còn đơn thuần nằm ở kỹ năng giải trình.

Đó là câu chuyện về chất lượng của hệ thống kế toán, quản trị chứng từ và khả năng kiểm soát nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Vì vậy, ngay sau khi nhận quyết định kiểm tra, kế toán không nên dành toàn bộ thời gian để học thuộc quy định nhằm chuẩn bị “đối đáp”.

Công việc cần thực hiện trước hết là hiểu số liệu của doanh nghiệp, xác định rủi ro, xử lý những sai sót còn có thể khắc phục, chuẩn bị hồ sơ chứng minh cho từng nghiệp vụ và tổ chức quá trình giải trình một cách có hệ thống.

Làm được như vậy không đồng nghĩa doanh nghiệp chắc chắn sẽ không phát sinh điều chỉnh sau kiểm tra.

Tuy nhiên, doanh nghiệp sẽ bước vào cuộc kiểm tra ở một trạng thái hoàn toàn khác:

Chủ động hơn về số liệu, rõ ràng hơn về hồ sơ và vững vàng hơn trong quá trình làm việc với cơ quan thuế.

Đây cũng là định hướng xuyên suốt trong các chương trình đào tạo tại Kế toán Lê Ánh: đào tạo kế toán theo nguyên tắc học từ bản chất nghiệp vụ, chứng từ, số liệu và tình huống thực tế thay vì chỉ ghi nhớ định khoản hoặc văn bản pháp luật. Nội dung đào tạo được xây dựng để người học hiểu mối liên hệ giữa kế toán, thuế, dòng tiền và hồ sơ doanh nghiệp – cũng chính là những yếu tố quyết định khả năng kiểm soát rủi ro khi doanh nghiệp được kiểm tra thuế.

Kế toán đang trực tiếp phụ trách thuế và muốn nâng cao năng lực xử lý các tình huống chuyên sâu có thể tham khảo Khóa học Kế toán Thuế Chuyên sâu tại Kế toán Lê Ánh. Người mới chuyển sang làm thuế có thể bắt đầu từ Khóa học Kế toán Thuế Thực hành; chủ doanh nghiệp, giám đốc cần nâng cao khả năng kiểm soát phòng kế toán, nghĩa vụ thuế và dòng tiền có thể tham khảo Khóa học Kế toán cho Chủ Doanh nghiệp.

Tác giả: TS. Lê Thị Ánh – CEO Kế toán Lê Ánh

Cập nhật chuyên môn: 24/08/2026

Phạm vi nội dung: Kiểm tra thuế tại doanh nghiệp, rà soát số liệu kế toán, hồ sơ thuế và xử lý rủi ro đối với kỳ tính thuế từ năm 2026.

Bài viết được biên soạn trên cơ sở các quy định pháp luật thuế đang có hiệu lực và hệ thống các tình huống nghiệp vụ thường gặp trong quá trình đào tạo, rà soát hồ sơ kế toán – thuế tại doanh nghiệp.