Người Phụ Thuộc Giảm Trừ Gia Cảnh: Đối Tượng, Điều Kiện, Mức Giảm Trừ Và Hồ Sơ Mới Nhất

21/08/2026 - 15:56

Người phụ thuộc là người được người nộp thuế nuôi dưỡng, được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng nếu thu nhập bình quân không quá 3 triệu đồng/tháng. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính cho một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Tóm Tắt Nhanh Về Người Phụ Thuộc Giảm Trừ Gia Cảnh 2026

Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh gồm 5 nhóm chính: con dưới 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật hoặc không có khả năng lao động; con từ đủ 18 tuổi đang đi học; vợ/chồng, cha mẹ; và cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng.

  • Mức giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người, tương đương 74,4 triệu đồng/năm.

  • Mức giảm trừ bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.

  • Điều kiện thu nhập: đối với các trường hợp phải xét thu nhập, người phụ thuộc phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không quá 3 triệu đồng/tháng.

  • Điều kiện về khả năng lao động: trường hợp phải xét khả năng lao động, người không có khả năng lao động được xác định là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

  • Con dưới 18 tuổi: được xác định là người phụ thuộc không xét điều kiện thu nhập.

  • Nguyên tắc giảm trừ: mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế.

  • Đăng ký người phụ thuộc: thực hiện trước ngày 31/12 của năm tính thuế; nếu không có thay đổi thì được áp dụng ổn định cho các năm sau.

  • Căn cứ pháp lý: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

1. Người phụ thuộc là gì và được giảm trừ bao nhiêu?

Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. Khi đăng ký người phụ thuộc hợp lệ, người nộp thuế được trừ thêm một khoản giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công. Cơ chế này thu hẹp phần thu nhập phải chịu thuế, qua đó giảm số thuế phải nộp một cách hợp pháp.

Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh mới

Mức giảm trừ gia cảnh mới

Đối tượng giảm trừ

Mức theo tháng

Mức theo năm

Bản thân người nộp thuế

15,5 triệu đồng

186 triệu đồng

Mỗi người phụ thuộc

6,2 triệu đồng

74,4 triệu đồng

Số lượng người phụ thuộc không bị giới hạn, song mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

2. Đối tượng được tính là người phụ thuộc

Theo Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người phụ thuộc được chia thành năm nhóm. Bao gồm:

Ai được tính là người phụ thuộc?

Ai được tính là người phụ thuộc?

Nhóm 1 – Con dưới 18 tuổi

Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ và con riêng của chồng dưới 18 tuổi đương nhiên là người phụ thuộc, không xét điều kiện thu nhập hay khả năng lao động. Con được tính đến hết tháng đủ 18 tuổi.

Nhóm 2 – Con từ đủ 18 tuổi bị hạn chế năng lực

Con từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc một trong ba trường hợp: mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật, hoặc không có khả năng lao động. Nhóm này xét theo tình trạng năng lực, không xét ngưỡng thu nhập.

Nhóm 3 – Con từ đủ 18 tuổi đang theo học

Con từ đủ 18 tuổi đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi đang học bậc phổ thông (tính cả thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12). Nhóm này bắt buộc thỏa mãn điều kiện thu nhập.

Nhóm 4 – Vợ hoặc chồng, cha mẹ của người nộp thuế

Gồm vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng. Nhóm này phải đáp ứng điều kiện, phân biệt theo độ tuổi lao động.

Nhóm 5 – Cá nhân khác không nơi nương tựa

Gồm anh, chị, em ruột; ông bà nội ngoại; cô, dì, cậu, chú, bác ruột; cháu ruột và người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác. Nhóm này còn phải đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo Điều 104, 105, 106 Luật Hôn nhân và gia đình.

3. Điều kiện xác định người phụ thuộc

Có hai điều kiện. Điều kiện thu nhập theo Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC: thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không quá 3 triệu đồng. Điều kiện khả năng lao động: người không có khả năng lao động là người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, chỉ áp dụng với người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thuộc nhóm vợ/chồng, cha mẹ và cá nhân khác.

Nhóm người phụ thuộc

Điều kiện thu nhập (≤ 3 triệu/tháng)

Suy giảm khả năng lao động ≥ 81%

Con dưới 18 tuổi

Không áp dụng

Không áp dụng

Con ≥ 18 mất NLHV / khuyết tật / không khả năng lao động

Không áp dụng

Có (theo tình trạng)

Con ≥ 18 đang đi học

Có – bắt buộc

Không áp dụng

Vợ/chồng, cha mẹ – trong tuổi lao động

Có – bắt buộc

Có – bắt buộc (đồng thời)

Vợ/chồng, cha mẹ – ngoài tuổi lao động

Có – bắt buộc

Không áp dụng

Cá nhân khác không nơi nương tựa

Có – bắt buộc

Có nếu trong tuổi lao động

“Có” là bắt buộc thỏa mãn; “Không áp dụng” là không xét. Nhóm cá nhân khác còn phải sống cùng và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Ví dụ minh họa điều kiện

  • Con đang học đại học làm thêm 2,5 triệu/tháng → ≤ 3 triệu → đủ điều kiện; nếu làm thêm 3,5 triệu/tháng → không đủ.
  • Mẹ 65 tuổi (ngoài tuổi lao động) lương hưu 2,8 triệu/tháng → đủ điều kiện; nếu lương hưu 4 triệu → không đủ.
  • Em ruột 25 tuổi (trong tuổi lao động) suy giảm 85%, không thu nhập, sống cùng → đủ điều kiện; nếu chỉ suy giảm 50% → không đủ (phải ≥ 81%).

Điều kiện về mức thu nhập của người phụ thuộc

Theo Điều 3, Thông tư 87/2026/TT-BTC thì:

Điều 3. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh

1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.

2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gợi ý cho người làm kế toán: Xác định đúng người phụ thuộc là một phần của nghiệp vụ thuế TNCN mà kế toán doanh nghiệp thường xuyên phải xử lý. Để hệ thống kiến thức về thuế TNCN cùng các nghiệp vụ thuế GTGT, thuế TNDN, hóa đơn, kê khai và quyết toán thuế, bạn có thể tham khảo Khóa học Kế toán Thuế tại Kế toán Lê Ánh.

4. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm những gì?

Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định hồ sơ cho từng loại người phụ thuộc, gồm giấy tờ chứng minh mối quan hệ và, khi cần, giấy tờ chứng minh tình trạng đi kèm.

Điều 4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP

1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:

a) Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;

b) Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;

d) Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

đ) Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế được quy định như sau: bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế được quy định như sau:

a) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ và bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con;

b) Đối với cha nuôi, mẹ nuôi: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Đối với cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp;

d) Đối với cha dượng, mẹ kế: bản chụp thẻ Căn cước; bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế; bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).

5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

6. Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

7. Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

8. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

9. Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều này.

 

Loại người phụ thuộc

Giấy tờ chứng minh (bản chụp)

Con đẻ

Giấy khai sinh hoặc quyết định nhận cha, mẹ, con; thẻ Căn cước của con (nếu có).

Con nuôi

Giấy khai sinh; thẻ Căn cước (nếu có); quyết định/giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Con riêng của vợ/chồng

Giấy khai sinh; thẻ Căn cước (nếu có); giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ.

Con ≥ 18 mất NLHV / khuyết tật

Hồ sơ quan hệ là con và thêm giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc giấy xác nhận khuyết tật.

Con ≥ 18 đang đi học

Hồ sơ quan hệ là con và thêm thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường.

Vợ hoặc chồng

Thẻ Căn cước và giấy chứng nhận kết hôn (hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng).

Cha đẻ, mẹ đẻ

Thẻ Căn cước của cha, mẹ và giấy khai sinh của người nộp thuế (hoặc quyết định nhận cha, mẹ, con).

Cha/mẹ nuôi, vợ, chồng; cha dượng, mẹ kế

Thẻ Căn cước của cha, mẹ kèm giấy tờ chứng minh quan hệ tương ứng.

Cá nhân khác không nơi nương tựa

Thẻ Căn cước; bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu; giấy tờ chứng minh quan hệ và nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Người không có khả năng lao động

Thêm giấy tờ chứng minh tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Người nộp thuế tự đăng ký, tự kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin. Cơ quan thuế được khai thác dữ liệu từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành để xác định người phụ thuộc; chỉ khi không khai thác được thì người nộp thuế mới nộp giấy tờ. Tổ chức chi trả thu nhập lưu giữ hồ sơ để phục vụ thanh tra, kiểm tra.

5. Cách đăng ký và nguyên tắc giảm trừ cho người phụ thuộc

Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế phải đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc thì mới được tính giảm trừ. Thời hạn đăng ký kèm hồ sơ chứng minh là trước ngày 31/12 của năm tính thuế, áp dụng ổn định cho các năm sau nếu không thay đổi.

Đăng ký người phụ thuộc cần lưu ý gì?

Đăng ký người phụ thuộc cần lưu ý gì?

  • Chưa tính giảm trừ trong năm: khi quyết toán vẫn được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
  • Tạm tính: được tạm tính giảm trừ theo tháng kể từ khi đăng ký người phụ thuộc.
  • Chung người phụ thuộc: nhiều người nộp thuế cùng nuôi dưỡng thì tự thỏa thuận đăng ký cho một người; thay đổi thỏa thuận áp dụng cho kỳ sau.
  • Nhiều nguồn thu nhập: được chọn nơi đăng ký, bảo đảm mỗi người phụ thuộc chỉ tính một lần cho một người nộp thuế.

Với người làm C&B, tiền lương và nhân sự, đăng ký người phụ thuộc chỉ là một phần trong quy trình quản lý thu nhập, giảm trừ, bảo hiểm và thuế TNCN cho người lao động. Nếu muốn thực hành các nghiệp vụ này một cách hệ thống, bạn có thể tham khảo Khóa Học C&B – Tiền Lương Và Phúc Lợi tại Kế toán Lê Ánh.

6. Ví dụ tính thuế thu nhập cá nhân khi có người phụ thuộc

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 gồm 5 bậc: đến 10 triệu (5%), trên 10–30 triệu (10%), trên 30–60 triệu (20%), trên 60–100 triệu (30%), trên 100 triệu (35%). Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ bảo hiểm bắt buộc và trừ giảm trừ gia cảnh.

Ví dụ tính thuế

Giả thiết: Ông A lương 40 triệu/tháng, bảo hiểm bắt buộc 4,2 triệu/tháng, có 2 con dưới 18 tuổi là người phụ thuộc.

Chưa đăng ký người phụ thuộc: thu nhập tính thuế = 40 − 4,2 − 15,5 = 20,3 triệu → thuế = 0,5 + (10,3 × 10%) = 1,53 triệu/tháng.

Đã đăng ký 2 người phụ thuộc: thu nhập tính thuế = 40 − 4,2 − 15,5 − 12,4 = 7,9 triệu → thuế = 7,9 × 5% = 0,395 triệu/tháng.

Kết quả: tiết kiệm 1.135.000 đồng thuế mỗi tháng, khoảng 13,62 triệu đồng mỗi năm nhờ 2 người phụ thuộc.

7. So sánh quy định mới với quy định cũ

Tiêu chí

Quy định cũ (TT 111/2013)

Quy định mới

Giảm trừ bản thân

11 triệu/tháng

15,5 triệu/tháng

Giảm trừ mỗi người phụ thuộc

4,4 triệu/tháng

6,2 triệu/tháng

Ngưỡng thu nhập người phụ thuộc

≤ 1 triệu/tháng

≤ 3 triệu/tháng

Thủ tục đăng ký

Thủ tục hành chính riêng

Gắn đăng ký thuế, khai thác dữ liệu điện tử

Biểu thuế lũy tiến

7 bậc (5%–35%)

5 bậc (5%–35%), giãn cách rộng hơn

Nguồn: Thông tư 111/2013/TT-BTC (cũ); Luật 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Thông tư 87/2026/TT-BTC (mới, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026).

Tác giả: TS. Lê Thị Ánh – CEO & Founder Kế toán Lê Ánh

Tiến sĩ chuyên ngành Kế toán – Tài chính, trên 15 năm kinh nghiệm về thuế thu nhập cá nhân, giảng viên đại học và nhà sáng lập hệ sinh thái đào tạo Lê Ánh Academy.

Bài viết được biên soạn và kiểm chứng dựa trên văn bản pháp luật gốc: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. Nội dung phản ánh quy định áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 và được rà soát cập nhật theo các văn bản mới nhất.

Xem hồ sơ chuyên gia TS. Lê Thị Ánh

Kết luận

Xác định đúng người phụ thuộc và đăng ký kịp thời là cách tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp cho người nộp thuế. Người đọc cần phân biệt rõ nhóm nào đương nhiên là người phụ thuộc, nhóm nào phải đáp ứng ngưỡng thu nhập 3 triệu đồng và điều kiện suy giảm khả năng lao động 81%, đồng thời chuẩn bị đủ hồ sơ theo Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Người nộp thuế còn vướng mắc có thể tham khảo khóa học Thuế thu nhập cá nhân chuyên sâu hoặc liên hệ đội ngũ chuyên gia của Kế Toán Lê Ánh để được hỗ trợ.