Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất (từ năm 2020)

Tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) là một công việc mà các kế toán và người lao động quan tâm. Bài viết này Kế toán Lê Ánh hướng dẫn các bạn cách tính thuế TNCN theo quy định mới nhất. Bài viết rất dễ hiểu và có video hướng dẫn minh họa của CEO Kế toán Lê Ánh.

I. Văn bản pháp luật cần nắm về tính thuế thu nhập cá nhân

  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân của Bộ tài chính.
  • Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 2/6/2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc nâng mức giảm trừ bản thân và người phụ thuộc từ ngày 1/7/2020.

II. Đối tượng nộp thuế TNCN

Bao gồm tất cả các cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tại đó, theo điều 1 thông tư 113/2013/TT-BTC thì:

Cá nhân cư trú:

Người lao động là cá nhân cư trú nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Là cá nhân có mặt (sự hiện diện thực tế) ở VN từ 183 ngày trở lên tính trong năm dương lịch hoặc 12 tháng kể từ ngày đầu tiên có mặt tại VN.
  • Có nơi ở thường xuyên tại VN theo quy định PL về cư trú
  • Có nhà thuê để ở tại VN theo QĐ PL về nhà ở, với thời hạn thuê từ 183 ngày trong năm tính thuế.

Cá nhân không cư trú:

Là cá nhân không đáp ứng điều kiện của cá nhân cư trú

Quy định về phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:

Cá nhân cư trú: Thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ VN, không phân biệt nơi trả TN và nơi nhận thu nhập

Cá nhân không cư trú: Thu nhập phát sinh tại VN, không phân biệt nơi trả thu nhập và nơi nhận thu nhập

Ví dụ 1: Bà Lê Ánh có 2 khoản thu nhập tại Việt Nam và nước ngoài thì cả 2 khoản thu nhập này đều phải chịu thuế TNCN.

Ví dụ 2: Ông Philip là cá nhân không cư trú, đến VN làm việc và có 1 khoản thu nhập tại Việt Nam, đồng thời ông được nhận 1 khoản thu nhập do công ty của ông ấy ở nước ngoài chi trả thì ông Philip chỉ phải nộp thuế TNCN cho ngân sách Việt Nam đối với khoản thu nhập tại Việt Nam của ông ấy.

III. Thời điểm tính thuế TNCN

Là thời điểm chi trả thu nhập.

Ví dụ: Tiền lương của tháng 12/2019 hoặc tiền thưởng tết trả vào tháng 1 năm 2020 thì tính vào thu nhập chịu thuế của tháng 1 năm 2020 (Khi quyết toán thuế TNCN cũng tính vào năm 2020)

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất (từ năm 2020)

Hướng dẫn chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất (từ năm 2020)

IV. Cách tính thuế TNCN

Cá nhân ký hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên

Tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Cá nhân ký các loại hợp đồng còn lại

Tính thuế TNCN theo phương pháp toàn phần (khấu trừ thuế TNCN 10% hoặc 20%)

1. Cách tính thuế TNCN với người lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:

Các cá nhân ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp từ đủ 3 tháng trở lên thì áp dụng cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần sau:

Trong đó:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất (được quy định như bảng trên)

Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (bao gồm giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc; đóng bảo hiểm bắt buộc; từ thiện, nhân đạo, khuyến học)

Thu nhập chịu thuế thì được tính:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế

Như vậy, Kế toán Lê Ánh hướng dẫn các bạn các bước để thực hiện tính thuế TNCN như sau:

Bước 1: Xác định tổng thu nhập của người lao động

Tổng thu nhập của người lao động là toàn bộ thu nhập của người lao động nhận được trong kỳ trả lương. Bao gồm:

(i) lương cơ bản;

(ii) các khoản phụ cấp;

(iii) các khoản bổ sung khác.

Bước 2: Xác định các khoản thu nhập được miễn thuế

Trong thông tư 111/2013/TT-BTC quy định chi tiết các khoản thu nhập được miễn thuế. Tuy nhiên, để bạn đọc dễ hiểu và dễ áp dụng vào doanh nghiệp, Kế toán Lê Ánh liệt kê ra những khoản thu nhập thường có của người lao động trong tháng và những lưu ý về quy định thuế TNCN của các khoản thu nhập này như sau:

- Tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca: 

+ Nếu Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn (tự nấu ăn) hay mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho người lao động thì phụ cấp ăn ca được trả bằng hiện vật này sẽ được miễn thuế TNCN (không bị giới hạn về giá trị phụ cấp ăn ca bằng hiện vật).

+ Nếu doanh nghiệp chi trả phụ cấp ăn ca bằng tiền mặt thì được miễn tối đa là 730.000 đồng/người/tháng  

+ Nếu mức chi phụ cấp ăn ca bằng tiền mặt cao hơn 730.000 thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Ví dụ: Nhân viên hành chính của trung tâm Xuất nhập khẩu Lê Ánh trong tháng được chi trả phụ cấp ăn ca bằng tiền mặt là 1 triệu đồng thì nhân viên này được miễn tính thuế TNCN 730 ngàn đồng, còn 270 ngàn đồng sẽ phải tính thuế TNCN.

+ Nếu doanh nghiệp chi trả phụ cấp ăn ca bằng cả 2 hình thức cùng lúc: Theo Công văn số 4767/TCT-DNNCN ngày 20/11/2019 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền ăn giữa ca cho người lao động: trường hợp Công ty vừa tổ chức bữa ăn giữa ca dưới hình thức trực tiếp nấu ăn, vừa chi bằng tiền mặt tối đa không quá hạn mức 730.000 đồng/người/tháng thì toàn bộ phụ cấp ăn ca và tiền mặt này sẽ được miễn tính thuế TNCN. Trường hợp chi trả bằng tiền mặt cao hơn 730 ngàn đồng thì tính thuế TNCN trên khoản chênh lệch giữa giá trị phụ cấp và 730 ngàn đồng.

- Phụ cấp điện thoại: 

Được miễn theo mức khoán chi đã quy định của doanh nghiệp trong quy chế tài chính hoặc quy chế chi tiêu nội bộ và trong hợp đồng lao động.

Công ty Lê Ánh quy định nhân viên kinh doanh được phụ cấp tiền điện thoại theo mức khoán chi là 500.000/tháng.

Trong tháng 7/2020, phát sinh phụ cấp điện thoại của 2 nhân viên kinh doanh A, B như sau:

+ Nhân viên A được nhận phụ cấp điện thoại là 450.000 đ < 500.000đ. Do vậy, anh A sẽ không phải tính thuế TNCN trên khoản phụ cấp này.

+ Nhân viên B được nhận phụ cấp điện thoại là 550.000 đ > 500.000đ, do vậy anh B chỉ được miễn tính thuế TNCN với khoản tiền điện thoại 500.000.

Còn 50.000 được nhận cao hơn quy định sẽ vào cộng vào để tính thuế.

Công văn số 45/TCT-TNCN ngày 4/1/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN đối với các khoản khoán chi tiền điện thoại như sau:

“Trường hợp khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thường do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì khoản chi tiền điện thoại cho cá nhân là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp đơn vị chi tiền công tác phí, tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.”

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tại các công văn 1166/TCT-TNCN và Công văn 5023/TCT-TNCN của Tổng cục thuế.

- Tiền phụ cấp trang phục:

+ Nếu người lao động nhận được bằng tiền: Miễn tính thuế TNCN tối đa 5 triệu/người/năm

+ Nếu người lao động nhận được bằng hiện vật: Miễn tính thuế TNCN trên toàn bộ giá trị hiện vật mà người lao động nhận được.

+ Nếu người lao động vừa nhận được tiền vừa nhận được hiện vật: thì phần nhận được bằng hiện vật không bị tính thuế còn phần tiền vẫn bị khống chế 5 triệu/năm.

Ví dụ: Trong năm người lao động nhận được phụ cấp trang phục như sau:

+ Tháng 2/2020: nhận được phụ cấp 3 triệu bằng tiền mặt ≤ 5 triệu nên được miễn thuế TNCN

+ Tháng 3/2020: Được phụ cấp trang phục 5 triệu bằng tiền mặt và 10 triệu bằng hiện vật.

=> Tổng số tiền phụ cấp trang phục bằng tiền mặt trong năm 2020 của người lao động là 8 triệu, do vậy số tiền chênh lệch là 3 triệu tiền mặt sẽ bị cộng vào thu nhập tính thuế của người lao động trong tháng 3/2020. Còn 10 triệu phụ cấp trang phục bằng hiện vật sẽ được miễn tính thuế TNCN.

- Tiền làm thêm giờ ban đêm, làm thêm giờ cao hơn so với làm việc ban ngày, giờ hành chính: 

Sẽ được miễn tính thuế TNCN cho phần thu nhập cao hơn

Ví dụ: Người lao động được hưởng lương cơ bản là 12 triệu đồng/tháng tính cho 24 ngày/tháng và 8h/ngày. Vì vậy, lương làm việc trong giờ hành chính là 62.500đ/h.

Trong tháng, người lao động thực hiện làm thêm giờ, với mức lương làm thêm giờ bằng 200% lương làm trong giờ hành chính (tức 130.000đ/h).

Theo quy định trên, người lao động sẽ chỉ phải tính nộp thuế TNCN trên khoản tiền lương bằng với mức tiền lương làm việc trong giờ hành chính, phần chênh lệch còn lại là 62.500đ sẽ không phải tính thuế TNCN.

 - Về khoản tiền công tác phí:

(Theo Công văn 1166/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế)

 “Trường hợp các khoản thanh toán tiền công tác phí như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn của các cá nhân đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì các khoản thanh toán tiền công tác phí này là khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.”

- Khoản tiền thuê nhà được người lao động trả thay: được miễn phần vượt quá 15%

Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.

Ví dụ 1: Tháng 1/2020, người lao động có tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là 10 triệu và được trả thay tiền thuê nhà là 1 triệu

Kế toán xác định 15% của tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là: 15% x 10 triệu = 1,5 triệu

Vì số tiền thuê nhà được trả thay là 1 triệu < 15% của tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là 1,5 triệu nên khoản tiền 1 triệu tiền phụ cấp thuê nhà được trả thay này sẽ bị cộng hết vào thu nhập chịu thuế của tháng 1/2020 để tính thuế. Người lao động không được miễn thuế TNCN trên 1 triệu này.

Ví dụ 2: Tháng 2/2020, Người lao động có tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là 10 triệu và được trả thay tiền thuê nhà là 2 triệu

Xác định: 15% của tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là: 15% x 10 triệu = 1,5 triệu

Vì số tiền thuê nhà được trả thay là 2 triệu > 15% của tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) là 1,5 triệu nên khoản tiền vượt quá 15% là 2 triệu - 1,5 triệu = 0,5 triệu sẽ được miễn thuế TNCN

(Vậy trong 2 triệu tiền thuê nhà được trả thay có: 0,5 triệu được miễn thuế, còn 1,5 triệu bị cộng vào để tính thuế TNCN vào tháng 2/2020)

Ngoài ra còn rất nhiều khoản thu nhập được miễn thuế khác nữa, các bạn hãy xem trong video này để được CEO Lê Ánh giải đáp rất chi tiết và dễ hiểu.

Cách xây dựng bảng lương tối ưu thuế TNCN và bảo hiểm

(Video này, CEO Kế toán Lê Ánh sẽ giải đáp các kiến thức về (i) mức lương đóng bảo hiểm; (ii) quy định về bảo hiểm và thuế TNCN các khoản thu nhập của người lao động; (iii) và tư vấn cách xây dựng bảng lương tối ưu thuế TNCN và bảo hiểm cho doanh nghiệp.)

- Về phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại:

Theo Công văn số 2192/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế về khoản khoán chi xăng xe theo mức cố định hàng tháng cho nhân viên 

Theo đó: chi phí xăng xe cho người lao động theo mức cố định hàng tháng để phục vụ cho việc đi lại của cá nhân, không phải đi công tác thì khoản khoán chi phí xăng xe này không được miễn thuế TNCN.

Tức là:

+ Nếu phụ cấp xăng xe, chi phí đi lại thuộc về công tác phí thì được Miễn thuế TNCN

+ Còn nếu khoản tiền phụ cấp xăng xe, phụ cấp đi lại được hưởng cố định hàng tháng trên bảng lương thì khi nhận khoản tiền này sẽ bị tính vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNCN (tức là không được miễn thuế)

Theo Công văn số 90748/CT-TTHT ngày 4/12/2019 của Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế TNCN thì trường hợp người lao động nhận được khoản trợ cấp tiền đi lại từ nhà đến nơi làm việc thì đây là các khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN.

Tuy nhiên, tại điểm đ.5 khoản 4 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC miễn thuế TNCN đối với khoản chi cho phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nhà đến nơi làm việc.

Bước 3: Xác định thu nhập chịu thuế

Sau khi tính được tổng thu nhập ở bước 1 và các khoản thu nhập miễn thuế bước 2. Các bạn sẽ tính được thu nhập chịu thuế ở bước 3 này bằng cách lấy tổng thu nhập – Các khoản thu nhập miễn thuế.

Bước 4: Xác định các khoản giảm trừ của người lao động

Các khoản giảm trừ được quy định tại điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BCTC như sau:

(i) Giảm trừ gia cảnh: Gồm có bản thân và người phụ thuộc

Giảm trừ bản thân:

Nếu người lao động làm việc tại nhiều nơi thì chỉ được lựa chọn 1 nơi để tính giảm trừ bản thân.

Người phụ thuộc:

+/ Người phụ thuộc phải được đăng ký với cơ quan Thuế. 

+/ Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng (con, bố mẹ...).
Điều kiện đăng ký người phụ thuộc tính giảm trừ gia cảnh

* Nguyên tắc tính giảm trừ người phụ thuộc:

(i) Một người nộp thuế có thể đăng ký nhiều người phụ thuộc

(ii) Một người phụ thuộc chỉ được giảm trừ cho 1 người nộp thuế trong 1 năm tính thuế.

(iii) Nếu nhiều người (vợ và chồng) có chung 1 người phụ thuộc (con) thì được tự thỏa thuận để 1 người đăng ký lấy giảm trừ.

(iv) Không bắt buộc đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tại nơi lấy giảm trừ bản thân. Ví dụ lấy giảm trừ bản thân tại công ty A thì vẫn có thể đăng ký NPT tại công ty B.

(v) Đăng ký từ tháng nào được giảm trừ từ tháng đó, nhưng đến cuối năm khi quyết toán được tính từ khi phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

(ii) Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Các khoản bảo hiểm mà người lao động đóng hàng tháng sẽ được giảm trừ khi tính thuế TNCN.

(iii) Nếu trong kỳ người nộp thuế đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học thì cũng được trừ nhưng phải có giấy chứng nhận của các tổ chức.

Một số lưu ý:

Mỗi lao động chỉ được giảm trừ 1 nơi nên nếu có NLĐ ký từ 2 nơi trở lên mà các nơi đều từ 3 tháng thì người này phải lựa chọn 1 nơi để được tính giảm trừ. Các nơi còn lại không được giảm trừ nữa.

+ Bản thân: Nếu trước ngày 1/7/2020 thì tính mức 9tr/tháng, Còn từ ngày 1/7/2020 thì tính mức 11 triệu (Không phải đăng ký)

+ Người phụ thuộc: Nếu NLĐ có đăng ký người phụ thuộc thì các bạn xác định số người phụ thuộc của lao động đó rồi nhân với 3,6tr nếu trước ngày 1/7/2020, nhân với 4,4tr từ ngày 1/7/2020.

Bước 4: Tính thu nhập tính thuế

+ TH1: Thu nhập tính thuế ra âm, NLĐ này có thu nhập chưa đến mức phải đóng thuế TNCN. Vì vậy, NLĐ không bị khấu trừ thuế TNCN.

TH2: Thu nhấp tính thuế ra dương, thực hiện tính số thuế TNCN phải nộp theo bước 5 sau:

Bước 5: Tính số thuế TNCN phải nộp

Sau khi tính ra số tiền thu nhập tính thuế TNCN tại bước 4, thực hiện đối chiếu thu nhập tính thuế đó vào bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần để xác định bậc thuế và công thức. Từ đó, tính ra số thuế TNCN phải nộp.

Ví dụ: Cuối tháng, kế toán tính ra thu nhập tính thuế của Nhân viên A là 8 triệu. Theo bảng thuế suất thì 8 triệu thuộc bậc 2 (cho TNTT từ 5 đến 10 triệu), giả sử lựa chọn các tính theo cách 2 thì công thức là: 10% * TNTT - 0,25 trđ 

Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp của nhân viên A = 10% * 8.000.000 - 250.000 = 550.000
Để các bạn hiểu rõ hơn về cách tính thuế TNCN của 1 cá nhân cụ thể, Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn cách bạn cách tính qua 1 ví dụ cụ thể sau: 

Ví dụ: Bà Lê Ánh ký hợp đồng lao động 1 năm với công ty A, tháng 8 năm 2020 bà Lê Ánh nhận được các khoản thu nhập như sau:

+ Lương theo ngày công làm việc thực tế: 20.000.000

+ Phụ cấp ăn trưa: 1000.000

+ Phụ cấp điện thoại 1000.000

+ Tiền thưởng: 7.000.000

+ Tiền sinh nhật: 1.000.000đ

Bà Lê Ánh đóng các khoản bảo hiểm theo lương: 20 triệu. Số tiền đóng bảo hiểm mà người lao động phải nộp là 2.1 triệu.

Bà Lê Ánh có 3 con nhỏ và đã đăng ký người phụ thuộc.

Tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp của bà Lê Ánh trong tháng 7 năm 2020

a. Tổng thu nhập của Bà Lê Ánh trong tháng 8/2020 là:

20.000.000 + 1.000.000 + 1.000.000 + 7.000.000 + 1.000.000 = 30.000.000

Thu nhập được miễn thuế:

- Tiền phụ cấp điện thoại: 1.000.000

- Tiền phụ cấp ăn trưa theo quy định được miễn tối đa là 730.000 (Bà Lê Ánh chỉ được miễn 730.000 còn 270.000 phải chịu thuế

- Tiền sinh nhật: 1.000.000đ

Vậy thu nhập chịu thuế của Bà Bắc là:

30.000.000 – 1.000.000 – 1.000.000 – 730.000 = 27.270.000

b. Các khoản được giảm trừ:  

- Giảm trừ bản thân: 11.000.000

- 03 người phụ thuộc: 3 X 4.400.000 = 13.200.0000

- Tiền đóng bảo hiểm: 2.100.000

=> Tổng các khoản được giảm trừ là: 11.000.000 + 13.200.000 + 2.100.000 = 26.300.000
 3. Thu nhập tính thuế là:

 Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

= 27.270.000     –      26.300.000      = 970.000 đ

Tiền thuế TNCN tính theo bảng tính thuế lũy tiến từng phần ở bên trên:

Thu nhập tính thuế TNCN của bà Lê Ánh là 970.000 thuộc BẬC 1 trong biểu thuế suất, và có cách tính là: 5% * TNTT

=> Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của bà Lê Ánh là: 5% x 970.000đ = 48.500đ

Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ vào lương và nộp khoản thuế TNCN này cho bà Lê Ánh vào ngân sách tại thời điểm chi trả thu nhập cho bà Lê Ánh.

2. Đối với các cá nhân không ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

Đối với cá nhân cư trú:

Khấu trừ 10%: Dành cho không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (Cam kết 02/CK-TNCN) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

(Cam kết 02/CK-TNCN được lấy mẫu tại Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Điều kiện làm cam kết 02:

Đối với cá nhân không cư trú:

Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

Ví dụ: Ông Philip là chuyên gia người nước ngoài, không cư trú tại Việt Nam do Lê Ánh HR thuê về để đào tạo nhân sự cung ứng cho các doanh nghiệp. Ông Philip được chi trả thu nhập là 200 triệu đồng. Ông Philip sẽ phải nộp thuế TNCN theo cách tính toàn phần 20% trên tổng thu nhập được chi trả.

Vì vậy, tiền thuế TNCN mà ông Philip phải nộp là: 20% x 200 triệu = 40 triệu đồng

Lê Ánh HR thực hiện khấu trừ khoản thu nhập này vào tiền lương phải trả ông Philip để nộp vào ngân sách nhà nước.

Hi vọng rằng, bài viết này đã giúp các bạn hiểu và biết cách tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất năm 2020.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Bài viết xem thêm: Cách xây dựng bảng lương tối ưu thuế TNCN và bảo hiểm

Tin liên quan