Mẫu 08/CK-TNCN: Điều Kiện, Cách Điền Và Cam Kết Không Khấu Trừ 10% Thuế TNCN
18/09/2026 - 02:14
Tóm tắt bài viết bằng AI
Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.
Mẫu 08/CK-TNCN là bản cam kết dành cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi tính giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Khi cá nhân đáp ứng đủ điều kiện và gửi bản cam kết cho đơn vị trả thu nhập, đơn vị có thể căn cứ hồ sơ để tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân.
Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh đã thay đổi đáng kể: 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế, tương đương 186 triệu đồng/năm; 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc. Đồng thời, từ ngày 01/07/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thuộc trường hợp phải khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập, trừ trường hợp đủ điều kiện lập cam kết theo quy định.
Bài viết dưới đây của Kế toán Lê Ánh hướng dẫn cách xác định đối tượng, điều kiện, mức thu nhập ghi trên cam kết, cách điền Mẫu 08/CK-TNCN và cách xử lý một số tình huống thường gặp tại doanh nghiệp.

|
TÓM TẮT NHANH VỀ MẪU 08/CK-TNCN
|
- 1. Mẫu 08/CK-TNCN Là Gì?
- 2. Khi Nào Cá Nhân Bị Khấu Trừ 10% Thuế TNCN?
- 3. Điều Kiện Được Làm Cam Kết 08/CK-TNCN Năm 2026
- 4. Những Trường Hợp Không Nên Hoặc Không Đủ Điều Kiện Lập Mẫu 08/CK-TNCN
- 5. Tải Mẫu 08/CK-TNCN Mới Nhất
- 6. Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu 08/CK-TNCN Năm 2026
- 7. Cách Xác Định Thu Nhập Để Lập Cam Kết 08/CK-TNCN
- 8. Kế Toán Cần Làm Gì Khi Nhận Mẫu 08/CK-TNCN?
- 9. Một Số Tình Huống Thường Gặp Khi Lập Cam Kết 08/CK-TNCN
- Kết Luận
1. Mẫu 08/CK-TNCN Là Gì?
Mẫu 08/CK-TNCN là Bản cam kết áp dụng khi cá nhân nhận thu nhập và ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức chịu thuế thu nhập cá nhân.
Mẫu này trước đây được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC thay thế Thông tư 80/2021/TT-BTC nhưng chưa ban hành một mẫu cam kết mới thay thế Mẫu 08/CK-TNCN. Thực tế hướng dẫn của cơ quan thuế năm 2026 tiếp tục xác định trường hợp cá nhân đủ điều kiện được lập bản cam kết theo mẫu hướng dẫn về quản lý thuế để đơn vị trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Cần hiểu đúng rằng lập Mẫu 08/CK-TNCN không đồng nghĩa cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân. Bản cam kết chỉ làm căn cứ để tổ chức trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ 10% tại thời điểm chi trả. Nghĩa vụ thuế cuối cùng còn phụ thuộc tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và tình trạng quyết toán thuế của cá nhân theo năm tính thuế.
Ví dụ: Anh A ký hợp đồng thử việc 02 tháng, thuộc đối tượng khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%. Nếu anh A đáp ứng đầy đủ điều kiện lập cam kết và ước tính tổng thu nhập chịu thuế cả năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, anh A có thể lập bản cam kết gửi doanh nghiệp. Doanh nghiệp căn cứ hồ sơ hợp lệ để tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN.
2. Khi Nào Cá Nhân Bị Khấu Trừ 10% Thuế TNCN?
Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi trả khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Quy định này áp dụng từ ngày 01/07/2026.
Trường hợp mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập có thể khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân có yêu cầu.
Kế toán có thể phân biệt nhanh như sau:
|
Trường hợp |
Nguyên tắc xử lý |
|
Cá nhân cư trú không ký HĐLĐ, chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên |
Thuộc diện khấu trừ 10% |
|
Cá nhân cư trú ký HĐLĐ dưới 03 tháng, chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên |
Thuộc diện khấu trừ 10% |
|
Người đã nghỉ, doanh nghiệp chi trả khoản thu nhập thuộc phạm vi khoản 2 Điều 50 từ 05 triệu đồng/lần trở lên |
Xem xét khấu trừ 10% theo quy định |
|
Cá nhân thuộc diện khấu trừ 10% nhưng đáp ứng đủ điều kiện cam kết |
Có thể lập bản cam kết để tạm thời chưa bị khấu trừ |
|
HĐLĐ từ 03 tháng trở lên |
Thuế tiền lương, tiền công được xác định theo phương pháp áp dụng cho HĐLĐ từ 03 tháng trở lên, không dùng Mẫu 08 để thay thế phương pháp khấu trừ đó |
Lưu ý: Mốc 05 triệu đồng/lần là ngưỡng để xác định trường hợp khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP từ ngày 01/07/2026. Đây không phải ngưỡng thu nhập cả năm để xác định cá nhân có được lập Mẫu 08/CK-TNCN hay không.
Hai khái niệm cần tách rõ:
- 05 triệu đồng/lần: liên quan đến khấu trừ 10% tại thời điểm chi trả.
- Mức thu nhập ước tính cả năm: dùng để đánh giá cá nhân có phát sinh thuế sau giảm trừ gia cảnh và có đủ điều kiện cam kết hay không.
3. Điều Kiện Được Làm Cam Kết 08/CK-TNCN Năm 2026
Cá nhân không nên lập Mẫu 08 chỉ dựa trên tiêu chí “thu nhập thấp”. Kế toán cần kiểm tra đồng thời các điều kiện liên quan đến tình trạng cư trú, loại hợp đồng, nguồn thu nhập, đăng ký thuế và mức thu nhập ước tính cả năm.
Theo hướng dẫn đang áp dụng, một trường hợp lập cam kết cần lưu ý các tiêu chí sau:
Cá nhân là cá nhân cư trú
Mẫu cam kết áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ 10%.
Tình trạng cư trú cần được xác định theo quy định của pháp luật thuế TNCN, thay vì chỉ dựa trên quốc tịch hoặc nơi đăng ký hộ khẩu.
Thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%
Cá nhân thuộc nhóm không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và có khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%.
Một số trường hợp thường gặp tại doanh nghiệp có thể là:
- Người lao động ký hợp đồng thử việc riêng biệt trước khi ký hợp đồng lao động chính thức;
- Cộng tác viên nhận tiền công, tiền thù lao;
- Cá nhân nhận tiền theo hợp đồng khoán hoặc thỏa thuận cung cấp công sức, tùy bản chất khoản thu nhập và quan hệ phát sinh;
- Cá nhân nhận một số khoản thu nhập sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thuộc phạm vi áp dụng khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Kế toán cần căn cứ bản chất hợp đồng và khoản chi trả thực tế thay vì mặc định mọi trường hợp “cộng tác viên”, “thử việc” hoặc “freelancer” đều có cách xử lý giống nhau.
Cá nhân đã đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết
Đây là tiêu chí cần kiểm tra trước khi kế toán chấp nhận hồ sơ cam kết. Từ giai đoạn sử dụng số định danh cá nhân trong quản lý thuế, kế toán cũng cần lưu ý rằng có số căn cước công dân không đồng nghĩa mọi thủ tục đăng ký thuế của cá nhân đã hoàn tất.
Cá nhân chỉ có nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% đáp ứng điều kiện cam kết
Hướng dẫn thực tế của cơ quan thuế xác định cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên, đồng thời ước tính thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, thì cá nhân lập cam kết gửi tổ chức trả thu nhập.
Do đó, trường hợp cá nhân phát sinh nhiều nguồn thu nhập cần được kiểm tra kỹ. Kế toán không nên chỉ căn cứ số tiền doanh nghiệp mình đang trả để kết luận cá nhân đủ điều kiện.
Ước tính thu nhập chịu thuế cả năm sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế
Từ kỳ tính thuế năm 2026:
- Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
Cá nhân căn cứ tình hình thu nhập dự kiến và số tháng được tính giảm trừ cho người phụ thuộc để xác định mức ghi trên bản cam kết.
4. Những Trường Hợp Không Nên Hoặc Không Đủ Điều Kiện Lập Mẫu 08/CK-TNCN
Kế toán cần đặc biệt thận trọng ở nhóm hồ sơ dưới đây:
- Người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: thu nhập tiền lương, tiền công thuộc cơ chế khấu trừ tương ứng theo quy định, không sử dụng Mẫu 08 để thay thế phương pháp tính thuế theo biểu lũy tiến.
- Cá nhân không đáp ứng điều kiện về đăng ký thuế tại thời điểm cam kết: cần hoàn thiện thông tin đăng ký thuế trước khi xử lý cam kết.
- Cá nhân có thêm nguồn thu nhập khác làm thay đổi điều kiện cam kết: cần đánh giá trên tổng thể thu nhập chứ không xét riêng khoản doanh nghiệp đang chi trả.
- Cá nhân ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau các khoản giảm trừ đã đến mức phát sinh thuế: không đủ cơ sở cam kết rằng thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế.
- Cá nhân không phải cá nhân cư trú: không thuộc đối tượng lập cam kết theo cơ chế nêu tại bài này.
- Cá nhân kê khai thông tin không chính xác hoặc cố tình che giấu nguồn thu nhập: cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết. Trường hợp phát hiện gian lận có thể bị xử lý theo pháp luật quản lý thuế và quy định liên quan.
Kế toán doanh nghiệp nên lưu hồ sơ đủ căn cứ thay vì chỉ yêu cầu người lao động ký một tờ cam kết rồi mặc nhiên không khấu trừ thuế.
5. Tải Mẫu 08/CK-TNCN Mới Nhất

Mẫu 08/CK-TNCN có tên “Bản cam kết – áp dụng khi cá nhân nhận thu nhập và ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức chịu thuế TNCN”.
Mẫu được ban hành trước đây kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC. Từ ngày 01/07/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC đã thay thế Thông tư 80 nhưng chưa ban hành biểu mẫu cam kết mới thay cho Mẫu 08. Hướng dẫn của cơ quan thuế năm 2026 vẫn ghi nhận cơ chế cá nhân lập bản cam kết gửi đơn vị trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế.
6. Hướng Dẫn Cách Điền Mẫu 08/CK-TNCN Năm 2026
Mẫu cam kết khá ngắn nhưng kế toán và cá nhân cần đặc biệt lưu ý phần mã số thuế, mức thu nhập ước tính và tên đơn vị trả thu nhập.
|
Nội dung trên mẫu |
Cách ghi |
|
Kính gửi |
Ghi đầy đủ tên tổ chức hoặc cá nhân đang trả thu nhập cho người lập cam kết |
|
Tên tôi là |
Ghi đầy đủ họ tên cá nhân theo hồ sơ định danh |
|
Mã số thuế |
Ghi mã số thuế của cá nhân theo thông tin đăng ký thuế đang sử dụng |
|
Địa chỉ cư trú |
Ghi địa chỉ cư trú của cá nhân |
|
Năm cam kết |
Ghi năm phát sinh khoản thu nhập, ví dụ: 2026 |
|
Tổng thu nhập ước tính |
Ghi mức xác định theo giảm trừ gia cảnh được tính trong năm |
|
Tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập |
Ghi đúng tên đơn vị mà cá nhân đề nghị tạm thời chưa khấu trừ thuế |
|
Ngày lập và chữ ký |
Cá nhân ghi ngày, tháng, năm và ký, ghi rõ họ tên |
Ví dụ cách ghi đối với người không có người phụ thuộc
Mức giảm trừ cho bản thân năm 2026:
15,5 triệu đồng × 12 tháng = 186 triệu đồng
Cá nhân có thể ghi mức tương ứng 186 triệu đồng, nếu đáp ứng các điều kiện khác để lập cam kết.
Ví dụ có 01 người phụ thuộc được tính giảm trừ 10 tháng
Mức giảm trừ cho bản thân:
15,5 triệu đồng × 12 tháng = 186 triệu đồng
Mức giảm trừ người phụ thuộc:
6,2 triệu đồng × 10 tháng = 62 triệu đồng
Tổng mức giảm trừ:
186 triệu đồng + 62 triệu đồng = 248 triệu đồng
Mức khai trên cam kết tương ứng trường hợp này là 248 triệu đồng, nếu người phụ thuộc đáp ứng điều kiện giảm trừ và thời gian tính giảm trừ là 10 tháng.
Lưu ý: Mẫu 08 cũ có phần ví dụ sử dụng 11 triệu đồng/tháng đối với bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng đối với người phụ thuộc. Các con số này không còn phù hợp khi áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Mức sử dụng cho năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng và 6,2 triệu đồng/tháng.
7. Cách Xác Định Thu Nhập Để Lập Cam Kết 08/CK-TNCN
Một lỗi phổ biến là kế toán lấy ngay 186 triệu đồng làm ngưỡng cố định cho mọi cá nhân.
Cách hiểu này chưa đầy đủ.
Mức dùng để đánh giá cần căn cứ giảm trừ gia cảnh thực tế mà cá nhân được tính, đặc biệt khi có người phụ thuộc.
Có thể tham khảo công thức:
Mức giảm trừ gia cảnh dự kiến = Giảm trừ bản thân + Giảm trừ người phụ thuộc đủ điều kiện
Đối với người không có người phụ thuộc:
186 triệu đồng/năm
Đối với người có 01 người phụ thuộc đủ điều kiện cả 12 tháng:
186 triệu + 6,2 triệu × 12 = 260,4 triệu đồng
Đối với người có 02 người phụ thuộc đủ điều kiện cả 12 tháng:
186 triệu + 6,2 triệu × 12 × 2 = 334,8 triệu đồng
Kế toán cũng cần phân biệt tổng thu nhập nhận được, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế. Không nên lấy mọi khoản tiền chuyển cho cá nhân rồi so trực tiếp với 186 triệu đồng mà bỏ qua bản chất từng khoản thu nhập và các khoản giảm trừ được pháp luật cho phép.
8. Kế Toán Cần Làm Gì Khi Nhận Mẫu 08/CK-TNCN?
Mẫu cam kết do cá nhân lập và chịu trách nhiệm, nhưng kế toán doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra các thông tin cơ bản trước khi áp dụng cơ chế tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Quy trình thực tế có thể triển khai như sau:
- Kiểm tra loại hợp đồng và bản chất khoản chi trả: xác định cá nhân có thực sự thuộc nhóm thu nhập chịu khấu trừ theo tỷ lệ 10% hay thuộc phương pháp khấu trừ khác.
- Kiểm tra tình trạng cư trú: Mẫu 08 được xem xét đối với cá nhân cư trú thuộc nhóm áp dụng.
- Kiểm tra thông tin đăng ký thuế: đối chiếu mã số thuế, thông tin cá nhân và hồ sơ liên quan trước khi tiếp nhận bản cam kết.
- Kiểm tra nội dung kê khai trên mẫu: đặc biệt là năm cam kết, tên đơn vị trả thu nhập, mức giảm trừ dự kiến và chữ ký của cá nhân.
- Yêu cầu cá nhân tự chịu trách nhiệm về nguồn thu nhập và số liệu cam kết: doanh nghiệp không nên tự lập cam kết thay cá nhân hoặc tự xác nhận thay về tổng thu nhập cả năm của người lao động.
- Lưu bản cam kết cùng hồ sơ tiền lương, tiền công: hồ sơ cần đủ cơ sở giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra cách doanh nghiệp xác định số thuế đã khấu trừ hoặc chưa khấu trừ.
- Theo dõi thay đổi nếu doanh nghiệp biết có thông tin ảnh hưởng đến cam kết: ví dụ cá nhân chuyển sang hợp đồng lao động dài hạn, phát sinh cách tính thuế khác hoặc thông báo thay đổi tình hình thu nhập.
Thực hiện nghĩa vụ cuối năm theo quy định: hướng dẫn của cơ quan thuế nêu rõ cuối năm tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân thuộc trường hợp chưa khấu trừ theo mẫu quản lý thuế tương ứng.
9. Một Số Tình Huống Thường Gặp Khi Lập Cam Kết 08/CK-TNCN
Tình huống 1: Nhân viên thử việc 02 tháng, thu nhập 8 triệu đồng/tháng có bị khấu trừ 10% không?
Nếu hợp đồng thử việc được xác lập riêng và khoản thu nhập thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thuộc diện khấu trừ 10%.
Nếu cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện lập cam kết, cá nhân có thể gửi bản cam kết để doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Kế toán không nên mặc định “thử việc là khấu trừ 10%” hoặc “thử việc được làm cam kết” mà chưa kiểm tra loại hợp đồng, thời điểm chi trả và điều kiện của cá nhân.
Tình huống 2: Cộng tác viên nhận 7 triệu đồng/lần có phải khấu trừ thuế?
Nếu cá nhân là cá nhân cư trú, không ký hợp đồng lao động hoặc thuộc trường hợp hợp đồng dưới 03 tháng theo quy định, khoản chi 7 triệu đồng/lần từ ngày 01/07/2026 thuộc ngưỡng từ 05 triệu đồng/lần trở lên nên doanh nghiệp phải xem xét khấu trừ 10%.
Cá nhân đáp ứng đủ điều kiện cam kết có thể lập bản cam kết để đơn vị trả thu nhập tạm thời chưa khấu trừ.
Tình huống 3: Cộng tác viên nhận 4 triệu đồng/lần có bắt buộc lập Mẫu 08 không?
Từ ngày 01/07/2026, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thuộc diện bắt buộc khấu trừ 10% đối với nhóm đối tượng nêu tại khoản này.
Khoản chi dưới 05 triệu đồng/lần không nên được xử lý theo cách máy móc là “phải lập Mẫu 08 mới không bị khấu trừ”. Kế toán cần áp dụng đúng cơ chế khấu trừ tương ứng theo quy định mới.
Tình huống 4: Cá nhân làm cộng tác viên tại hai doanh nghiệp có được lập cam kết không?
Đây là trường hợp cần thận trọng.
Hướng dẫn của cơ quan thuế về cơ chế cam kết đề cập trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế.
Kế toán cần yêu cầu cá nhân tự rà soát toàn bộ nguồn thu nhập. Không nên chỉ nhìn khoản doanh nghiệp mình chi trả để kết luận người đó đủ điều kiện cam kết.
Tình huống 5: Cá nhân đã lập cam kết nhưng cuối năm thu nhập thực tế vượt mức dự kiến thì sao?
Bản cam kết được lập dựa trên mức thu nhập ước tính tại thời điểm kê khai. Cá nhân là người chịu trách nhiệm về số liệu đã cam kết.
Nếu thu nhập thực tế cả năm thay đổi và phát sinh nghĩa vụ thuế, cá nhân cần xác định lại nghĩa vụ khi quyết toán theo quy định. Bản cam kết trước đó không làm mất nghĩa vụ nộp thuế phát sinh cuối cùng.
Đây cũng là lý do kế toán cần giải thích rõ cho người lao động rằng Mẫu 08 không phải giấy xác nhận miễn thuế.
Tình huống 6: Doanh nghiệp trả thưởng sau khi người lao động đã nghỉ thì khấu trừ thế nào?
Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã đưa trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động vào phạm vi quy định. Nếu khoản chi trả thuộc phạm vi này và đạt mức từ 05 triệu đồng/lần trở lên, kế toán cần xem xét cơ chế khấu trừ 10% theo quy định.
Không nên áp dụng máy móc dựa trên phương pháp tính thuế lúc người lao động còn đang làm việc mà bỏ qua thời điểm và bản chất khoản thanh toán sau khi hợp đồng đã chấm dứt.
Kết Luận
Mẫu 08/CK-TNCN cần được sử dụng đúng đối tượng và đúng điều kiện, thay vì coi đây là thủ tục mặc định để người lao động không bị giữ lại 10% thuế. Kế toán cần kiểm tra tình trạng cư trú, loại hợp đồng, đăng ký thuế, nguồn thu nhập và tổng mức thu nhập ước tính của cá nhân trước khi căn cứ bản cam kết để tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Đặc biệt, kỳ tính thuế năm 2026 đã áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Từ ngày 01/07/2026, ngưỡng chi trả thuộc diện khấu trừ 10% đối với cá nhân thuộc khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng được xác định ở mức từ 05 triệu đồng/lần trở lên. Kế toán cần cập nhật đồng thời hai thay đổi này khi xử lý hồ sơ thuế TNCN.
Các nghiệp vụ liên quan đến khấu trừ thuế, kê khai thuế TNCN, quyết toán, tiền lương và hồ sơ người lao động thường phát sinh nhiều tình huống cần xử lý theo từng hồ sơ cụ thể. Khóa học Kế toán thuế tại Kế toán Lê Ánh tập trung hướng dẫn nghiệp vụ thực tế, cách rà soát chứng từ, kê khai và xử lý các tình huống thuế thường gặp tại doanh nghiệp, phù hợp cho người đang làm hoặc định hướng làm kế toán thuế.