Hạch toán TSCĐ thuê tài chính

Hạch toán TSCĐ thuê tài chính

Hạch  toán TSCĐ cố định thuê tài chính là nghiệp vụ gặp rất nhiều trong doanh nghiệp. Đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Vậy phải hạch toán TSCĐ thuê tài chính như thế nào cho đúng? Bài viết sau đây, trung tâm kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn các cách hạch toán TSCĐ cho thuê tài chính trong doanh nghiệp.

>>>>> xem thêm: Phân loại TSCĐ thuê Tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

I: Tài sản cố định thuê tài chính là gì?

Tài sản cố định thuê tài chính là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty có TSCĐ đó mà k có nhu cầu sử dụng. Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền ưu tiên chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Số tiền thuê tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kí hợp đồng.

Doanh nghiệp đi thuê tài chính phải có trách nhiệm theo dõi, quản lý và sử dụng TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của mình. Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ.

Bên cho thuê tài sản cố định với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê TSCĐ

Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng.

hạch toán tài  sản thuê tài chính

Hình ảnh Trung tâm đào tạo kế toán thực hành Lê Ánh

II: Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính

Hạch toán tài  sản cố định thuê tài chính chúng ta chia làm hai phần chính. Hạch toán tại đơn vị đi thuê và hạch toán tại đơn vị cho thuê tài chính.

Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê

 Đối với đơn vị đi thuê tài chính TSCĐ về dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì khi nhận TSCĐ thuê tài chính kế toán căn cứ vào hoạt động thuê tài chính và chứng từ có liên quan để phản ánh các tài khoản kế toán sau:

- Khi nhận TSCĐ thuê ngoài, căn cứ vào chứng từ liên quan (hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính...) kế toán ghi:

Nợ TK 212: Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê

Nợ TK 142 (1421): Số cho thuê phải trả 

                     Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả (giá chưa có thuế)

- Định kỳ thanh toán tiền thuê theo hợp đồng

Nợ TK 342 (hoặc TK 315): Số tiền thuê phải trả

Nợ TK 133 (1332): Thuế VAT đầu vào

Có TK liên quan (111, 112...): Tổng số   thanh toán

  - Hàng kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê và kết chuyển (trừ dần)  phải trả vào chi phí kinh doanh:

Nợ TK liên quan (627, 641, 642)

Có TK 214 (2142): Số khấu hao phải trích

Có TK 1421: Trừ dần  phải trả vào chi phí

- Khi kết thúc hợp đồng thuê:

+ Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê:

Nợ TK 1421: Chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết

Nợ TK 214 (2142): Giá trị hao mòn

Có TK 212: Nguyên giá TSCĐ đi thuê   

+ Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn:

BT 1: Kết chuyển nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211, 213

Có TK 212: Nguyên giá

BT 2: Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế:

Nợ TK 214 (2142)

Có TK 214 (2141, 2143): Giá trị hao mòn 

+ Nếu bên đi thuê được mua lại

Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống như khi được giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phải trả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu (tính vào nguyên giá TSCĐ)

Nợ TK 211, 213: Giá trị trả thêm

Nơ. TK 133 (1332):

Có TK: 111, 112, 342

 Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vi cho thuê

Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bởi vậy kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị của TSCĐ cho thuê. Theo chế độ quy định, bên cho thuê tài chính là đối tượng không chịu thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Số thuế VAT đầu vào khi mua TSCĐ đ• nộp sẽ được bên đi thuê trả dần trong thời gian cho thuê theo nguyên tắc phân bổ đều cho thời gian thuê.

- Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê

Nợ TK 228: Giá trị TSCĐ cho thuê

Nợ TK 214 (2141, 2143): GTHM (nếu có)

Có TK 211, 213: nguyên giá TSCĐ cho thuê

Có TK 241: Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê.

- Định kỳ (tháng, quý, năm) theo hợp đồng, phản ánh số tiền thu về cho thuê trong kỳ (cả vốn lẫn l•i).

Nợ TK 111, 112, 1388...: Tổng số thu

Có TK 711: Thu về cho thuê TSCĐ

Có TK 3331 (33311): Thuế VAT phải nộp.

Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá trình đầu tư tương ứng với từng kỳ.

Nợ TK 811

Có TK 228

- Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trước khi hết hạn hoặc khi hết hạn cho thuê.

BT1: Phản ánh số thu về chuyển nhượng tài sản 

Nợ TK 111, 112, 131,...

Có TK 711

BT2: Phản ánh số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi

Nợ TK 811

Có TK 228

- Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê, căn cứ giá trị được đánh giá lại (nếu có)

Nợ TK 211, 213: Giá trị đánh giá lại hoặc GTCL

Nợ TK 811 (hoặc có TK 711): Phần chênh lệch giữa GTCL chưa thu hồi với giá trị được đánh giá lại.

Có TK 228: GTCL chưa thu hồi.

 

Kế toán Lê ánh chúc bạn thành công!

Tag: hạch toán tài sản cố định thuê tài chính, tài sản cố định thuê tài chính, hạch toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị đi thuê, hạch toán tài sản cố định thuê tài chính tại đơn vị cho thuê, tài sản cố định, kế toán Lê ánh

Hạch toán TSCĐ thuê tài chính