• BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ

    Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số 01b-LĐTL (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) là một trong những chứng từ quan trọng khi tình lương cho nhân viên trong doanh nghiệp. Kế toán Lê Ánh xin giới thiệu Mẫu bảng chấm công làm thêm giờ bạn đọc tham khảo.

  • PHIẾU NHẬP KHO MẪU SỐ 01 - VT

     Phiếu nhập kho Mẫu số 01 - VT  (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

  • PHIẾU XUẤT KHO MẪU SỐ 02 - VT

    Phiếu xuất kho Mẫu số 02 - VT theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.

  • BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

     Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhằm xác định số lượng, qui cách, chất lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho, làm căn cứ để qui trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản.

  • PHIẾU BÁO VẬT TƯ CÒN LẠI CUỐI KỲ

    Phiếu báo vặt tư còn lại cuối kỳ mẫu số 04 - VT (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)  theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch toán ở đơn vị sử dụng, làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng vật tư.

  • BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

    Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số 05 - VT (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)nhằm xác định số lượng, chất lượng và giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ở kho tại thời điểm kiểm kê làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, công cụ, sản phẩm, hà

  • BẢNG KÊ MUA HÀNG

    Bảng kê mua hàng là chứng từ kê khai mua vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ lặt vặt trên thị trường tự do trong trường hợp người bán thuộc diện không phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán và hạch toán chi phí vật tư, hàng hóa,... lập trong Bảng kê khai này không được khấu trừ thuế GTGT. 

  • BẢNG THANH TOÁN HÀNG ĐẠI LÝ, KÝ GỬI

    Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi Mẫu số 01 - BH (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý, ký gửi giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng, là chứng từ để đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán.  

  • THẺ QUẦY HÀNG

    Thẻ quầy hàng Mẫu số 02 - BH (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quá trình nhận và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm được tình hình nhập, xuất, tồn tại quầy, làm căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kê bán hàng từng ngày (kỳ).  

  • PHIẾU THU

    Phiếu thu  Mẫu số 01 - TT (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính) Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ,... thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khoản thu có liên quan. Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.