Nguồn số liệu lập Bảng cân đối kế toán

Nguồn số liệu lập Bảng cân đối kế toán

Nguồn số liệu lập Bảng cân đối kế toán được xuất phát từ các sổ kế toán do đây là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

>>> Xem thêm: Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán

Nguồn số liệu lập Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán, cho nên nguồn số liệu để lập báo cáo này phải xuất phát từ các sổ kế toán. Tuy nhiên số liệu trong số kế toán khi theo dõi đối tượng lại bao gồm cả giá trị hiện có (số dư) và tình hình biến động (số phát sinh) cho nên sử dụng số liệu nào để tổng hợp cần phải căn cứ vào yêu cầu của các chỉ tiêu phản ánh trong báo cáo.

Đối với Bảng cân đối kế toán, là báo cáo phản ánh về tài sản của một đơn vị tại một thời điểm nhất định thì số liệu trong sổ cũng cần có đặc điểm tương tự, do vậy cần căn cứ vào số dư của các sổ kế toán để lập các chỉ tiêu trong báo cáo. Nguồn số liệu để lập nên các chỉ tiêu thuộc phần này đó là số dư của các sổ (tài khoản từ loại 1 đến loại 4), trong đó:

Cách lập Bảng cân đối kế toán

Khi sử dụng số dư của các tài khoản kế toán để lập các chỉ tiêu cần căn cứ vào bản chất của đối tượng nêu trong chỉ tiêu để có phương pháp tổng hợp số liệu cho thích hợp.

Thông thường các tài khoản loại 1, 2 có số dư bên Nợ có thể lấy trực tiếp để lập cho Phần I, các tài khoản loại 3, 4 có số dư bên Có có thể lấy trực tiếp để lập cho Phần II.

Tuy nhiên cần chú ý đến các tài khoản có điểm khác biệt, ví dụ như Tài khoản Phải thu đối với khách hàng cuối kỳ có thể có số dư cả bên Nợ và Có (tài khoản lưỡng tính), Tài khoản Hao mòn tài sản cố định thuộc tài khoản tài sản nhưng có kết cấu là một tài khoản nguồn vốn... Tất cả những trường hợp này kế toán cần phải cẩn trọng hơn trong xử lý tổng hợp số liệu.

Chi tiết cách lập Bảng cân đối kế toán

PHẦN TÀI SẢN

A. Tài sản ngắn hạn (Mã số 100)

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

Trong đó:

- Mã số 110 (Tiền và các khoản tương đương tiền ) = Mã số 111 + Mã số 112

Trong đó:

     + Mã số 111 (Tiền): Tổng số dư Nợ của các TK 111, 112, 113  

     + Mã số 112 (Các khoảng tương đương tiền): Tổng số dư Nợ của các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi dưới 3 tháng kể từ ngày đầu tư và có khả năng thu hồi cao (tính thanh khoản cao). Xem trên sổ chi tiết của TK 128

- Mã số 120 (Đầu tư tài chính ngắn hạn) = Mã số 121 + Mã số 129

Trong đó:

     + Mã số 121 (Đầu tư ngắn hạn): Tổng dư Nợ của TK 121 và TK 128 trừ đi giá trị của Mã số 128

     + Mã số 129 (Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn): Tổng dư Có của TK 1591. Giá trị được ghi âm trên Bảng cân đối kế toán

- Mã số 130 (Các khoản phải thu ngắn hạn) = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 138 + Mã số 139

Trong đó:

     + Mã số 131 (Phải thu của khách hàng): Tổng số dư Nợ chi tiết của TK 131 mở theo từng khách hàng 

     + Mã số 132 (Trả trước cho người bán): Tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán 

     + Mã số 138 (Các khoản phải thu khác): Tổng số dư Nợ của các TK 1388, 334, 338 (Không bao gồm các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cước ngắn hạn)

     + Mã số 139 (Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi): Tổng số dư Có chi tiết của TK 1592. Ghi âm trên BCĐKT

- Mã số 140 (Hàng tồn kho) = Mã số 141 + Mã số 149

Trong đó:

     + Mã số 141 (Hàng tồn kho): Tổng số dư Nợ của các TK 152, 153, 154, 155, 156, 157

     + Mã số 149 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho): Tổng số dư Có của Tài khoản 1593. Ghi âm trên BCĐKT

- Mã số 150 (Tài sản ngắn hạn khác) = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 158

Trong đó:

     + Mã số 151 (Thuế GTGT được khấu trừ): Tổng số dư Nợ của tài khoản 133

     + Mã số 152 (Thuế và các khoản phải thu nhà nước): Tổng số dư Nợ chi tiết TK 333

     + Mã số 158 (Tài sản ngắn hạn khác): Tổng số dư Nợ các TK 1381, 141, 142, 1388 

 

B. Tài sản dài hạn (Mã số 200)

Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240

Trong đó:

- Mã số 210 (Tài sản cố định) = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213

Trong đó:

     + Mã số 211 (Nguyên giá): Tổng số dư Nợ của Tài khoản 211

     + Mã số 212 (Giá trị hao mòn lũy kế): Tổng số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143. Ghi âm trên BCĐKT

     + Mã số 213 (Chi phí xây dựng cơ bản dở dang): Tổng số dư Nợ của TK 241 

- Mã số 220 (Bất động sản đầu tư) = Mã số 221 + Mã số 222

Trong đó:

     + Mã số 221 (Nguyên giá): Tổng số dư Nợ của Tài khoản 217

     + Mã số 222 (Giá trị hao mòn lũy kế): Tổng số dư Có của Tài khoản 2147. Ghi âm trên BCĐKT

- Mã số 230 (Các khoản đầu tư tài chính dài hạn) = Mã số 231 +Mã số 239

Trong đó:

     + Mã số 231 (Đầu tư tài chính dài hạn): Tổng số dư Nợ Tài khoản 221

     + Mã số 239 (Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn): Tổng số dư Có của Tài khoản 229. Ghi âm trên BCĐKT 

- Mã số 240 (Tài sản dài hạn khác) = Mã số 241 + Mã số 248 + Mã số 249

Trong đó

     + Mã số 241 (Phải thu dài hạn): Tổng số dư Nợ chi tiết của các TK 131, 138, 331, 338

     + Mã số 248 (Tài sản dài hạn khác): Tổng số dư Nợ TK 242, 244

     + Mã số 249 (Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi): Tổng số dư Có chi tiết của TK 1592. Ghi âm trên BCĐKT

MÃ SỐ 250 (TỔNG CỘNG TÀI SẢN) = MÃ SỐ 100 + MÃ SỐ 200

 

PHẦN NGUỒN VỐN

A. Nợ phải trả (Mã số 300) 

Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320

Trong đó

- Mã số 310 (Nợ ngắn hạn) = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 318 + Mã số 319

Trong đó:

     + Mã số 311 (Vay ngắn hạn): Tổng số dư Có của TK 311, 315

     + Mã số 312 (Phải trả cho người bán): Tổng số dư Có của TK 331 được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán 

     + Mã số 313 (Người mua trả tiền trước): Tổng số dư Có của TK 131 được phân loại là ngắn hạn mở cho từng khách hàng và số dư Có của TK 3387 được phân loại là ngắn hạn 

     + Mã số 314 ( Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước): Tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 333

     + Mã số 315 (Phải trả người lao động): Tổng số dư Có TK 334

     + Mã số 316 (Chi phí phải trả): Tổng số dư Có của TK 335

     + Mã số 318 (Các khoản phài trả ngắn hạn khác): Tổng số dư Có của các TK 338, 138 (không bao gồm các tài khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn và phần dư Có TK 3387 đã phản ánh vào chỉ tiêu 313)

     + Mã số 319 (Dự phòng phải trả ngắn hạn): Tổng số dư Có của TK 352 

- Mã số 320 (Nợ dài hạn) = Mã số 321 +Mã số 322 +Mã số 328 + Mã số 329

Trong đó

     + Mã số 321 (Vay và nợ dài hạn): Tổng sổ dư Có các TK 3411, 3412 và số dư Có TK 34131 trừ dư Nợ TK 34132 cộng dư Có TK 34133 

     + Mã số 322 (Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm): Tổng số dư Có của TK 351

     + Mã số 328 (Phải trả, phải nộp dài hạn khác): Tổng số dư Có của các TK 331, 338, 138, 131 được phân loại là dài hạn và số dư có TK 3414 

     + Mã số 329 (Dự phòng phải trả dài hạn): Tổng số dư Có của TK 352 

B. Vốn chủ sở hữu

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

Trong đó

- Mã số 410 (Vốn chủ sở hữu) = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413+ Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417

Trong đó:

     + Mã số 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu): Tổng số dư Có của TK 4111

     + Mã số 412 (Thặng dư vốn cổ phần): Tổng số dư Có của TK 4112. Nếu TK này có số dư Nợ thì được ghi âm. Chỉ phản ánh với công ty cổ phần

     + Mã số 413 (Vốn khác của chủ sở hữu): Tổng số dư Có của TK 4118

     + Mã số 414 (Cổ phiếu quỹ): Tổng số dư Nợ của TK 419. Ghi âm trên BCĐKT 

     + Mã số 415 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái): Tổng số dư Có của TK 413

     + Mã số 416 (Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu): Tổng số dư Có của TK 418 

     + Mã số 417 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối): Tổng số dư Có của TK 421. Nếu TK 421 có số dư Nợ thì được ghi âm 

- Mã số 430 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi): Tổng số dư Có của TK 431

MÃ SỐ 440 (TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN) = MÃ SỐ 300 + MÃ SỐ 400

Lưu ý: 

Chỉ tiêu “Tổng cộng tài sản" (Mã số 250) = Chỉ tiêu “Tổng cộng Nguồn vốn" (Mã số 440)

KẾ TOÁN LÊ ÁNH 

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

Nguồn số liệu lập Bảng cân đối kế toán