Hướng Dẫn Tính Thuế TNDN Hoãn Lại

Thuế TNDN hoãn lại thường khiến nhiều kế toán cảm thấy khó nắm bắt ở giai đoạn đầu, đặc biệt khi xác định chênh lệch tạm thời và phản ánh ảnh hưởng lên báo cáo tài chính. Cơ chế hình thành thuế hoãn lại xuất phát từ sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và quy định thuế, liên quan đến cách ghi nhận doanh thu, chi phí, khấu hao hay các khoản dự phòng theo bản chất kinh tế.

Để số liệu cuối kỳ phản ánh chính xác tình hình của doanh nghiệp, kế toán cần hiểu rõ nguyên nhân tạo ra khoản thuế này, nhận diện đúng các khoản mục liên quan và áp dụng chuẩn mực phù hợp. Bài viết sau Kế toán Lê Ánh hướng dẫn tính thuế TNDN hoãn lại từ nguyên tắc ghi nhận đến phương pháp tính và cách thể hiện trên báo cáo tài chính.

hướng dẫn tính thuế TNDN hoãn lại

1. Thuế TNDN Hoãn Lại Là Gì? 

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp dự kiến sẽ phải nộp hoặc được hoàn trong các kỳ tương lai, phát sinh từ chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi nhận của tài sản, nợ phải trả theo kế toán và giá trị của chúng cho mục đích tính thuế.

Thuế TNDN hoãn lại không làm phát sinh dòng tiền ngay lập tức, nhưng lại thay đổi lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và giá trị tài sản, nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán.

Phân biệt thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

Phân biệt thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại

Như vậy, thuế TNDN hiện hành trả lời câu hỏi “năm nay phải nộp bao nhiêu?”, thuế TNDN hoãn lại trả lời câu hỏi “các chênh lệch giữa kế toán và thuế hôm nay sẽ ảnh hưởng ra sao đến số thuế phải nộp ở các năm sau?”.

Khi nào phát sinh thuế TNDN hoãn lại?

Thuế TNDN hoãn lại xuất hiện khi:

  • Giá trị ghi nhận của tài sản hoặc nợ phải trả trên sổ kế toán khác với giá trị tính thuế của các khoản mục đó.
  • Chênh lệch đó được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế ở các kỳ tương lai, không phải chênh lệch vĩnh viễn.

Một số tình huống điển hình:

  • Khấu hao tài sản cố định theo kế toán khác với khấu hao theo thuế.
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi được ghi nhận kế toán nhưng chưa được tính chi phí hợp lý khi tính thuế.
  • Doanh thu theo kế toán được ghi nhận sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời điểm ghi nhận cho mục đích thuế.
  • Lỗ tính thuế được phép chuyển sang các kỳ sau.
  • Các ưu đãi thuế chưa sử dụng hết.

Chênh lệch như trên gọi là chênh lệch tạm thời – nền tảng để tính thuế TNDN hoãn lại.

Tại sao doanh nghiệp phải quan tâm thuế TNDN hoãn lại?

Không ít doanh nghiệp từng bỏ qua nội dung này, cho đến khi:

  • Kiểm toán yêu cầu ghi nhận thuế TNDN hoãn lại, làm thay đổi đáng kể lợi nhuận sau thuế.
  • Ngân hàng, nhà đầu tư đặt câu hỏi vì sao lợi nhuận sau thuế và thuế phải nộp biến động mạnh giữa các năm.
  • Doanh nghiệp chuẩn bị chuyển đổi sang IFRS, nơi thuế hoãn lại gần như luôn hiện diện.
  • Quản lý thuế TNDN hoãn lại đúng cách mang lại các lợi ích:
  • Trình bày báo cáo tài chính phản ánh sát thực hơn nghĩa vụ thuế tương lai.
  • Hạn chế cú sốc thuế ở các năm sau do chênh lệch tích lũy trước đó.
  • Tạo niềm tin cho kiểm toán, ngân hàng, nhà đầu tư về chất lượng số liệu.

2. Các Loại Chênh Lệch Tạm Thời Dẫn Đến Thuế TNDN Hoãn Lại

2.1. Chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn

- Chênh lệch tạm thời: chênh lệch giữa giá trị ghi nhận của tài sản, nợ phải trả theo kế toán và giá trị tính thuế của chúng, tạo ra số chênh lệch sẽ đảo chiều ở các kỳ tương lai.

- Chênh lệch vĩnh viễn: chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế không bao giờ đảo chiều, không tạo ra thuế TNDN hoãn lại.

Ví dụ:

  • Chi phí bị loại hẳn khi tính thuế (phạt vi phạm hành chính…) là chênh lệch vĩnh viễn.
  • Khấu hao tài sản bị khống chế theo thuế khác với khấu hao kế toán, nhưng sau nhiều năm tổng khấu hao theo hai hệ thống bằng nhau, là chênh lệch tạm thời.
  • Thuế TNDN hoãn lại chỉ phát sinh từ chênh lệch tạm thời.

2.2. Chênh lệch tạm thời chịu thuế – phát sinh thuế TNDN hoãn lại phải trả

Chênh lệch tạm thời chịu thuế làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại phải trả.

Hiểu đơn giản là ở hiện tại, lợi nhuận kế toán thấp hơn thu nhập chịu thuế trong tương lai, do hiện tại chưa tính thuế, nhưng tương lai sẽ tăng thu nhập chịu thuế.

Một số tình huống phổ biến:

  • Khấu hao kế toán thấp hơn khấu hao thuế ở các năm đầu, dẫn tới lợi nhuận kế toán cao hơn thu nhập chịu thuế về sau.
  • Doanh thu theo thuế đã ghi nhận, nhưng kế toán chưa ghi nhận toàn bộ (một số hình thức nhận trước tiền của khách hàng).
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản được tính vào giá trị tài sản theo kế toán, nhưng thuế chưa tính ở thời điểm hiện tại.

Các khoản chênh lệch này tạo ra nghĩa vụ thuế bổ sung trong tương lai, nên được ghi nhận vào thuế TNDN hoãn lại phải trả.

2.3. Chênh lệch tạm thời được khấu trừ – phát sinh tài sản thuế TNDN hoãn lại

Chênh lệch tạm thời được khấu trừ tạo ra tài sản thuế TNDN hoãn lại 

Ví dụ như: 

  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi đã ghi nhận chi phí kế toán, nhưng tạm thời chưa được chấp nhận khi tính thuế.
  • Doanh thu theo kế toán đã ghi, thuế chưa tính vì chưa phát sinh hóa đơn.
  • Lỗ tính thuế được phép chuyển sang kỳ sau.
  • Ưu đãi thuế TNDN chưa sử dụng hết.

Những chênh lệch này làm giảm thu nhập chịu thuế ở tương lai, đồng nghĩa giảm số thuế phải nộp, nên hình thành tài sản thuế TNDN hoãn lại.

2.4. Một số khoản mục thường tạo chênh lệch tạm thời

- Khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo kế toán thường xác định theo thời gian sử dụng ước tính, phương pháp khấu hao doanh nghiệp lựa chọn. Thuế lại áp dụng khung thời gian tối thiểu – tối đa, có thể khác khá xa. Khoảng lệch giữa khấu hao kế toán và khấu hao thuế hằng năm tạo chênh lệch tạm thời.

- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu:Kế toán trích lập dự phòng khi có dấu hiệu giảm giá hoặc khó thu hồi. Thuế có tiêu chí chặt chẽ hơn, chỉ chấp nhận phần đáp ứng điều kiện. Phần chưa được chấp nhận là chênh lệch tạm thời được khấu trừ, tạo DTA.

- Chi phí trả trước: Kế toán phân bổ chi phí trả trước theo thời gian hưởng lợi kinh tế, thuế có thể chấp nhận nguyên tắc khác hoặc khống chế thời gian phân bổ. Phần lệch về giá trị còn lại của chi phí trả trước tại từng thời điểm tạo chênh lệch tạm thời.

- Lỗ tính thuế TNDN: Trường hợp doanh nghiệp lỗ theo thuế, lỗ này có thể được chuyển sang các năm sau theo thời hạn cho phép. Lỗ chuyển sang kỳ sau có thể biến thành tài sản thuế hoãn lại, nếu dự kiến có đủ thu nhập chịu thuế ở tương lai để sử dụng.

- Ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế theo địa bàn, ngành nghề, quy mô đầu tư. Phần ưu đãi chưa sử dụng hết ở kỳ hiện tại nhưng sẽ dùng ở tương lai cũng là nguồn gốc của tài sản thuế hoãn lại.

2.5. Cách nhận diện chênh lệch tạm thời trong thực hành

Thay vì tiếp cận lý thuyết thuần túy, kế toán có thể đi từ bảng đối chiếu sau:

  • Cột 1: Số liệu theo báo cáo tài chính.
  • Cột 2: Số liệu theo tờ khai, quyết toán thuế TNDN.
  • Cột 3: Chênh lệch giữa hai cột.
  • Cột 4: Phân loại chênh lệch tạm thời hay vĩnh viễn.
  • Cột 5: Xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế hay được khấu trừ.

Cách làm này tạo nền tảng vững chắc cho bước tính thuế TNDN hoãn lại ở phần tiếp theo.

3. Cách Tính Thuế TNDN Hoãn Lại 

Công thức:

Thuế TNDN hoãn lại = Chênh lệch tạm thời × Thuế suất thuế TNDN hiện hành (hoặc dự kiến áp dụng)

Trong đó:

  • Chênh lệch tạm thời chịu thuế → thuế TNDN hoãn lại phải trả (DTL).
  • Chênh lệch tạm thời được khấu trừ → tài sản thuế TNDN hoãn lại (DTA).

Lỗ tính thuế chuyển sang kỳ sau và ưu đãi thuế chưa sử dụng có thể xem như chênh lệch tạm thời đặc biệt, cách tính vẫn dựa trên công thức trên.

Bước 1 – Xác định chênh lệch tạm thời

  • Lập bảng đối chiếu từng khoản mục giữa sổ kế toán và sổ thuế.
  • Xác định chênh lệch (tăng/giảm) cho từng khoản.
  • Phân loại chênh lệch nào sẽ đảo chiều trong tương lai (tạm thời) và chênh lệch nào sẽ tồn tại vĩnh viễn.
  • Chỉ giữ lại chênh lệch tạm thời cho bước tính tiếp theo.

Bước 2 – Xác định loại chênh lệch: chịu thuế hay được khấu trừ

  • Nếu chênh lệch tạm thời làm tăng thu nhập chịu thuế trong tương lai → chênh lệch tạm thời chịu thuế → tính thuế TNDN hoãn lại phải trả.
  • Nếu chênh lệch tạm thời làm giảm thu nhập chịu thuế trong tương lai → chênh lệch tạm thời được khấu trừ → tính tài sản thuế TNDN hoãn lại.

Bước 3 – Áp thuế suất thuế TNDN

Thuế suất sử dụng thường là thuế suất thuế TNDN dự kiến áp dụng ở kỳ tương lai, nơi chênh lệch tạm thời sẽ đảo chiều. Thông thường, doanh nghiệp sử dụng thuế suất hiện hành, trừ khi đã có văn bản thể hiện rõ thuế suất thay đổi từ kỳ sau.

Ví dụ 1 – Chênh lệch do khấu hao tài sản cố định

Doanh nghiệp có tài sản cố định:

  • Nguyên giá: 1.000.000.000 đồng
  • Thời gian khấu hao kế toán: 10 năm → khấu hao kế toán mỗi năm: 100.000.000
  • Thời gian khấu hao theo thuế: 8 năm → khấu hao thuế mỗi năm: 125.000.000
  • Thuế suất thuế TNDN: 20%

Năm thứ 1:

  • Khấu hao kế toán: 100.000.000
  • Khấu hao thuế: 125.000.000
  • Chênh lệch khấu hao: 25.000.000 (thuế lớn hơn kế toán).

Trường hợp này:

- Lợi nhuận kế toán cao hơn thu nhập chịu thuế trong năm đầu, vì chi phí khấu hao kế toán thấp hơn.

- Ngược lại, ở các năm sau, khi tài sản đã khấu hết theo thuế nhưng kế toán vẫn khấu hao, thu nhập chịu thuế sẽ cao hơn lợi nhuận kế toán.

=> Nhận xét: chênh lệch này làm tăng thu nhập chịu thuế tương lai, nên thuộc loại chênh lệch tạm thời chịu thuế.

Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh năm thứ 1:

- Chênh lệch tạm thời chịu thuế: 25.000.000

- Thuế TNDN hoãn lại phải trả: 25.000.000 × 20% = 5.000.000

Ví dụ 2 – Chênh lệch do dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

  • Giá trị dự phòng theo kế toán: 200.000.000
  • Thuế tạm thời chưa chấp nhận khoản dự phòng này, toàn bộ bị loại khi xác định thu nhập chịu thuế.
  • Thuế suất thuế TNDN: 20%

Năm hiện tại:

  • Lợi nhuận kế toán thấp hơn lợi nhuận tính thuế do đã ghi chi phí dự phòng.
  • Trong tương lai, nếu hàng tồn kho được bán, phần chênh lệch này sẽ được thuế chấp nhận hoặc sẽ hoàn nhập dự phòng.
  • Chênh lệch 200.000.000 là chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

Tài sản thuế TNDN hoãn lại:

DTA = 200.000.000 × 20% = 40.000.000

Tuy nhiên, chuẩn mực yêu cầu phải đánh giá khả năng thu hồi: chỉ ghi nhận DTA khi có khả năng đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng chênh lệch đó. Nếu doanh nghiệp dự báo tiếp tục lỗ hoặc không có kế hoạch kinh doanh khả thi, phần DTA có thể chưa được ghi nhận đầy đủ.

Ví dụ 3 – Lỗ tính thuế TNDN chuyển kỳ sau

Doanh nghiệp trong năm N:

  • Lỗ kế toán trước thuế: 2.000.000.000
  • Lỗ tính thuế: 1.500.000.000
  • Thuế suất thuế TNDN: 20%
  • Lỗ tính thuế được phép chuyển sang tối đa 5 năm sau.
  • Lỗ tính thuế 1.500.000.000 tạo khả năng giảm thuế ở các năm sau, nếu có thu nhập chịu thuế.

Tài sản thuế TNDN hoãn lại tiềm năng:

DTA dự kiến = 1.500.000.000 × 20% = 300.000.000

Nếu doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất kinh doanh rõ ràng, dự báo lạc quan về lợi nhuận tương lai, kế toán có thể ghi nhận toàn bộ 300.000.000 là DTA. Nhưng nếu bối cảnh doanh nghiệp thiếu ổn định, khả năng sinh lợi kém, phần DTA ghi nhận cần cân nhắc kỹ, có thể ghi nhận từng phần.

4. Sai Sót Thường Gặp Khi Tính Thuế TNDN Hoãn Lại

4.1. Nhầm lẫn giữa chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn

Sai sót phổ biến nhất là “gom” mọi lệch kế toán – thuế vào chênh lệch tạm thời. Rất nhiều khoản chỉ là chênh lệch vĩnh viễn, không tạo thuế hoãn lại, chẳng hạn:

  • Chi phí bị loại vĩnh viễn khi tính thuế (phạt vi phạm hành chính, chi vượt định mức không còn được chấp nhận).
  • Thu nhập miễn thuế theo quy định đặc biệt.
  • Nếu tính thuế hoãn lại cho những khoản này, doanh nghiệp sẽ:
  • Ghi nhận thừa thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế hoãn lại.

Phải điều chỉnh lại khi kiểm toán hoặc khi tự rà soát, gây xáo trộn kết quả kinh doanh.

4.2. Bỏ sót chênh lệch tạm thời do thiếu bảng đối chiếu kế toán – thuế

Không ít đơn vị chỉ tập trung các khoản “rõ ràng” như khấu hao, dự phòng mà bỏ qua:

  • Chi phí trả trước phân bổ khác nhau theo hai hệ thống.
  • Thu nhập hoãn lại, doanh thu nhận trước.
  • Lỗ chuyển kỳ sau và ưu đãi thuế chưa sử dụng.

Thiếu một bảng đối chiếu chi tiết giữa số liệu kế toán và số liệu thuế, rất khó nhận diện hết các chênh lệch tạm thời, dẫn đến số thuế TNDN hoãn lại bị đánh giá thấp.

4.3. Sử dụng sai thuế suất khi tính thuế TNDN hoãn lại

Thuế suất sử dụng cho thuế hoãn lại phải phản ánh mức thuế dự kiến áp dụng khi chênh lệch tạm thời đảo chiều. Nhiều doanh nghiệp dùng cố định một mức, không cập nhật những thay đổi đã được ban hành cho các năm tiếp theo.

Trường hợp thuế suất thuế TNDN giảm ở tương lai, doanh nghiệp cần đánh giá lại DTA và DTL theo mức mới, ghi nhận chênh lệch vào chi phí thuế TNDN hoãn lại của kỳ hiện tại.

4.4. Không đánh giá lại DTA cuối kỳ

Tài sản thuế TNDN hoãn lại gắn với khả năng có lợi nhuận tính thuế trong tương lai. Nếu bối cảnh kinh doanh xấu đi, kế hoạch lợi nhuận thay đổi, DTA cần đánh giá lại.

Rất nhiều đơn vị ghi nhận DTA nhưng không rà soát hàng năm, dẫn đến:

  • DTA “béo phì” trên bảng cân đối kế toán.
  • Lợi nhuận sau thuế “ảo” cao hơn khả năng tạo dòng tiền thực tế.

Khi kiểm toán yêu cầu điều chỉnh, doanh nghiệp phải ghi giảm mạnh DTA, chi phí thuế hoãn lại tăng đột biến, lợi nhuận giảm sâu.

4.5. Không tổng hợp đầy đủ lỗ tính thuế chuyển kỳ sau

Nhiều doanh nghiệp có lỗ tính thuế ở các năm trước, nhưng:

  • Không lập bảng theo dõi chi tiết thời hạn chuyển lỗ.
  • Không gắn lỗ chuyển sang từng năm với kế hoạch lợi nhuận tương lai.

Kết quả là:

  • Hoặc không ghi nhận DTA dù có quyền, làm lợi nhuận sau thuế bị “khiêm tốn” hơn thực tế.
  • Hoặc ghi nhận DTA nhưng sau đó hết thời hạn chuyển lỗ mà không sử dụng được, gây sai lệch báo cáo.

4.6. Ghi nhận sai thời điểm

Một số chênh lệch tạm thời được ghi nhận sớm hoặc muộn hơn thời điểm phát sinh thực tế. Nguyên nhân thường đến từ:

  • Không phối hợp chặt giữa kế toán tổng hợp và kế toán thuế.
  • Không rà soát lại sổ sách sau khi quyết toán thuế TNDN.

Sai thời điểm dẫn đến biến động bất thường giữa các kỳ, gây khó khăn cho phân tích và so sánh.

5. Quy Trình Kiểm Tra – Đối Chiếu Khi Tính Thuế TNDN Hoãn Lại

Bước 1 – Thu thập dữ liệu

Kế toán cần tập hợp:

  • Báo cáo tài chính năm (hoặc kỳ báo cáo).
  • Tờ khai tạm tính thuế TNDN, hồ sơ quyết toán thuế TNDN.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính và các phụ lục liên quan.
  • Bảng khấu hao tài sản cố định, bảng dự phòng, bảng phân bổ chi phí trả trước.

Mục tiêu là có cái nhìn đầy đủ về các khoản mục có khả năng tạo chênh lệch.

Bước 2 – Lập bảng đối chiếu kế toán – thuế

Bảng đối chiếu nên có cấu trúc:

  • Cột 1: Khoản mục (khấu hao, dự phòng, chi phí trả trước, doanh thu nhận trước, lỗ chuyển kỳ sau…).
  • Cột 2: Giá trị theo báo cáo tài chính.
  • Cột 3: Giá trị theo hồ sơ thuế.
  • Cột 4: Chênh lệch.
  • Cột 5: Ghi chú sơ bộ về nguyên nhân.

Bảng này là “xương sống” cho phần tính thuế TNDN hoãn lại.

Bước 3 – Phân loại chênh lệch tạm thời và vĩnh viễn

Từng khoản chênh lệch cần được đánh giá:

  • Có đảo chiều trong tương lai hay không.
  • Thời điểm dự kiến đảo chiều.

Nếu không đảo chiều, xếp vào chênh lệch vĩnh viễn và loại ra khỏi phạm vi thuế hoãn lại.

Bước 4 – Xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế và được khấu trừ

Với mỗi khoản chênh lệch tạm thời:

  • Đánh giá xem chênh lệch làm tăng hay giảm thu nhập chịu thuế ở tương lai.
  • Gắn nhãn: chịu thuế → DTL, được khấu trừ → DTA.

Nên lập thêm cột trong bảng:

  • Cột 6: Chênh lệch tạm thời chịu thuế.
  • Cột 7: Chênh lệch tạm thời được khấu trừ.

Bước 5 – Tính toán DTA và DTL

Từ chênh lệch tạm thời trong từng cột:

  • Nhân với thuế suất thuế TNDN dự kiến áp dụng.
  • Xác định số DTA và DTL cho từng khoản mục.
  • Cộng theo từng nhóm để ra tổng tài sản thuế hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả.

Ở bước này nên lưu rõ:

  • Thuế suất sử dụng.
  • Năm dự kiến chênh lệch đảo chiều.

Căn cứ pháp lý nếu có thay đổi thuế suất ở tương lai.

Bước 6 – Đánh giá lại tài sản thuế TNDN hoãn lại

Không phải mọi DTA đều được ghi nhận đầy đủ. Cần đánh giá:

  • Khả năng tạo ra đủ thu nhập chịu thuế trong tương lai.
  • Thời hạn sử dụng lỗ chuyển kỳ sau, ưu đãi thuế.

Trường hợp không bảo đảm, DTA ghi nhận chỉ nên ở mức phản ánh đúng khả năng thu hồi.

Bước 7 – Lập thuyết minh và lưu hồ sơ nội bộ

Cuối cùng, kế toán chuẩn bị:

  • Thuyết minh về thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại trong báo cáo tài chính.
  • Bảng chi tiết chênh lệch tạm thời, DTA, DTL đính kèm hồ sơ làm việc.

Hồ sơ này tạo nền tảng cho:

  • Kiểm toán rà soát.
  • Đối thoại với cơ quan thuế khi cần giải thích.
  • Quản lý nội bộ theo dõi biến động thuế qua các năm.

6. Câu Hỏi Thường Gặp 

Thuế TNDN hoãn lại khác thuế TNDN hiện hành ở điểm nào?

Thuế TNDN hiện hành gắn với thu nhập chịu thuế năm hiện tại, còn thuế TNDN hoãn lại gắn với chênh lệch tạm thời sẽ tác động đến thu nhập chịu thuế ở các năm sau. Thuế hiện hành liên quan trực tiếp đến số tiền nộp ngân sách trong kỳ, thuế hoãn lại chỉ ghi nhận trên hệ thống kế toán.

Khi nào được ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại?

Tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận khi:

  • Tồn tại chênh lệch tạm thời được khấu trừ, lỗ tính thuế chuyển kỳ sau, ưu đãi thuế chưa dùng.
  • Có khả năng đủ thu nhập chịu thuế ở tương lai để sử dụng các khoản được khấu trừ đó.

Nếu khả năng sinh lợi tương lai chưa rõ ràng, doanh nghiệp chỉ nên ghi nhận một phần hoặc chưa ghi nhận.

Lỗ tính thuế chuyển kỳ sau có tạo ra tài sản thuế hoãn lại không?

Lỗ tính thuế chuyển kỳ sau là nguồn gốc điển hình của tài sản thuế TNDN hoãn lại. Tuy nhiên, cần:

  • Kiểm tra thời hạn cho phép chuyển lỗ.
  • Lập kế hoạch lợi nhuận cho các năm tiếp theo.

Chỉ khi dự kiến có đủ thu nhập chịu thuế trong các năm còn thời hạn chuyển lỗ, DTA từ lỗ chuyển kỳ sau mới được ghi nhận đầy đủ.

 

Thuế suất dùng để tính thuế TNDN hoãn lại là bao nhiêu?

Thuế suất áp dụng là thuế suất thuế TNDN dự kiến sẽ áp dụng ở kỳ mà chênh lệch tạm thời đảo chiều. Phần lớn doanh nghiệp sử dụng thuế suất thuế TNDN hiện hành, nhưng nếu đã có quy định rõ ràng về thay đổi thuế suất ở tương lai, cần áp mức mới.

 

Doanh nghiệp nhỏ có cần tính thuế TNDN hoãn lại không?

Từ góc độ chuẩn mực, bất kể quy mô, nếu báo cáo tài chính lập theo chế độ đầy đủ, nội dung thuế TNDN hoãn lại vẫn nên được xem xét. Tuy nhiên:

  • Doanh nghiệp rất nhỏ, ít chênh lệch giữa kế toán và thuế, có thể thuế hoãn lại không đáng kể.
  • Doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu, lỗ kéo dài, chưa có kế hoạch lợi nhuận rõ ràng, DTA có thể chưa đủ điều kiện ghi nhận.

Dù vậy, kế toán vẫn nên hiểu rõ bản chất thuế TNDN hoãn lại để chủ động khi doanh nghiệp phát triển và khi yêu cầu của kiểm toán, ngân hàng, nhà đầu tư tăng lên.

Thuế TNDN hoãn lại thể hiện tác động của các chênh lệch tạm thời đến nghĩa vụ thuế trong những kỳ tiếp theo, vì vậy nắm vững bản chất và phương pháp xác định đúng các khoản DTA, DTL là yêu cầu quan trọng để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực và nhất quán.

Kế toán viên mong muốn nâng cao năng lực chuyên môn, đặc biệt ở mảng thuế và xử lý số liệu theo chuẩn mực, có thể cân nhắc tham gia Khóa học kế toán thuế chuyên sâu tại Kế toán Lê Ánh để được đào tạo bài bản qua hệ thống tình huống thực tế và hướng dẫn chi tiết từ giảng viên nhiều kinh nghiệm.