Một Số Điểm Mới Của Luật Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt
Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi năm 2025 với các quy định bắt đầu áp dụng từ năm 2026 đã bổ sung nhiều điểm mới quan trọng liên quan đến đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, giá tính thuế, thời điểm xác định thuế và hồ sơ, thủ tục thực hiện.
Những thay đổi này yêu cầu doanh nghiệp, kế toán và bộ phận tài chính chủ động cập nhật để áp dụng đúng quy định pháp luật và kiểm soát rủi ro về thuế trong quá trình thực hiện.
»» Link tải toàn văn Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt - Luật số 66/2025/QH15 - TẠI ĐÂY
»» Link tải toàn văn Thông tư số 158/2025/TT-BTC: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt - TẠI ĐÂY
Mục lục
- I. Quy định mới về hoàn thuế và khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
- II. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- III. Hồ sơ, thủ tục cần lưu ý khi thực hiện Thuế TTĐB (theo Thông tư 158/2025/TT-BTC)
- IV. Căn cứ và phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt
- V. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt – những điểm cần xác định đúng
- 1. Nguyên tắc chung về giá tính thuế TTĐB
- 2. Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
- 3. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
- 4. Giá tính thuế đối với thuốc lá trong trường hợp áp dụng thuế hỗn hợp
- 5. Giá tính thuế đối với một số dịch vụ chịu thuế TTĐB
- 6. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp và kế toán
- VI. Thuế suất và mức thuế tuyệt đối – lộ trình điều chỉnh giai đoạn 2027–2031
- VII. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

I. Quy định mới về hoàn thuế và khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
Một trong những nội dung được điều chỉnh đáng chú ý trong Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi là quy định liên quan đến hoàn thuế và khấu trừ thuế. Các quy định mới tập trung làm rõ phạm vi được hoàn thuế, đồng thời thu hẹp các trường hợp không được hoàn nhằm hạn chế lợi dụng chính sách trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp và hoạt động sản xuất – kinh doanh.
1. Làm rõ các trường hợp không áp dụng hoàn thuế TTĐB
Luật bổ sung quy định không áp dụng hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với doanh nghiệp trong các trường hợp thay đổi về mặt pháp lý hoặc tổ chức hoạt động, bao gồm:
- Chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp
- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
- Sáp nhập, hợp nhất
- Chia, tách doanh nghiệp
- Chấm dứt hoạt động
Việc không cho hoàn thuế trong các trường hợp nêu trên nhằm bảo đảm tính liên tục của nghĩa vụ thuế, tránh tình trạng lợi dụng việc thay đổi pháp nhân để đề nghị hoàn thuế đối với phần thuế đã phát sinh trước thời điểm chuyển đổi. Quy định này cũng tạo sự thống nhất trong cách xử lý giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục tổ chức lại doanh nghiệp theo pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư.
2. Bổ sung quy định hoàn thuế đối với xăng sinh học
Bên cạnh việc siết chặt các trường hợp không hoàn thuế, Luật đồng thời bổ sung quy định cho phép hoàn thuế TTĐB đối với phần thuế chưa được khấu trừ hết của:
- Xăng khoáng
- Nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học
Quy định này có ý nghĩa thực tiễn lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực năng lượng, đặc biệt là sản xuất và kinh doanh xăng sinh học. Trong nhiều trường hợp, số thuế TTĐB đầu vào của xăng khoáng hoặc nguyên liệu pha chế không được khấu trừ hết trong kỳ, dẫn đến tồn thuế kéo dài. Việc cho phép hoàn thuế đối với phần chưa được khấu trừ giúp:
- Giảm áp lực dòng tiền cho doanh nghiệp
- Khuyến khích phát triển nhiên liệu sinh học
- Phù hợp với định hướng chuyển dịch năng lượng và phát triển bền vững của Nhà nước
3. Yêu cầu về hồ sơ, thủ tục khi hoàn và khấu trừ thuế
Luật giao Chính phủ và Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục hoàn thuế và khấu trừ thuế TTĐB, bảo đảm:
- Kiểm soát chặt chẽ điều kiện hoàn thuế
- Đồng bộ với quy định về quản lý thuế và ngân sách nhà nước
- Hạn chế rủi ro gian lận, hoàn thuế không đúng đối tượng
Các nội dung này được cụ thể hóa tại văn bản hướng dẫn thi hành Luật, làm căn cứ để doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình khi phát sinh nhu cầu hoàn hoặc bù trừ thuế tiêu thụ đặc biệt
II. Thời điểm xác định thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thời điểm xác định thuế là nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ kê khai, thời điểm tính thuế, và tính đúng – đủ nghĩa vụ thuế. Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi đã bổ sung quy định riêng nhằm tháo gỡ vướng mắc thực tế và đồng bộ với pháp luật có liên quan, đặc biệt trong nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa
1. Bổ sung quy định về thời điểm xác định thuế đối với hàng hóa
Luật quy định rõ: thời điểm xác định thuế TTĐB đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
Ý nghĩa thực tế cho kế toán – thuế:
- Hạn chế tình trạng xác định sai kỳ tính thuế do nhầm theo thời điểm thu tiền
- Đồng bộ với nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nghĩa vụ thuế theo thời điểm phát sinh giao dịch
2. Thời điểm xác định thuế đối với dịch vụ chịu thuế TTĐB
Đối với dịch vụ, Luật xác định: thời điểm tính thuế TTĐB là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, tùy theo thời điểm nào đến trước
Lưu ý nghiệp vụ:
- Dịch vụ TTĐB thường gặp: vũ trường, massage, karaoke, casino, đặt cược, golf…
- Doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ thời điểm lập hóa đơn để tránh lệch kỳ và rủi ro truy thu
3. Điểm mới quan trọng: thời điểm xác định thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu
Luật quy định thống nhất: thời điểm xác định thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Tại sao đây là điểm cần đặc biệt lưu ý? - Doanh nghiệp nhập khẩu thường phát sinh nhiều mốc thời gian (hợp đồng, vận đơn, hàng về, thông quan, nhận hàng…)
Quy định mới “chốt” rõ mốc xác định thuế theo tờ khai hải quan, giúp:
- Thống nhất cách hiểu giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý
- Dễ đối chiếu hồ sơ và kiểm tra sau thông quan
- Giảm rủi ro kê khai sai thời điểm dẫn đến bị ấn định/ truy thu
4. Khuyến nghị kiểm soát nội bộ (áp dụng nhanh)
Để hạn chế sai sót khi áp dụng quy định mới về thời điểm xác định thuế TTĐB, doanh nghiệp nên:
- Rà soát quy trình lập hóa đơn – bàn giao hàng – nghiệm thu dịch vụ
- Thiết lập checklist “mốc thời gian tính thuế” theo từng nhóm nghiệp vụ (bán hàng nội địa, cung ứng dịch vụ, nhập khẩu)
- Với hàng nhập khẩu: lưu trữ đầy đủ tờ khai, chứng từ thông quan và đối chiếu kỳ kê khai ngay khi đăng ký tờ khai
III. Hồ sơ, thủ tục cần lưu ý khi thực hiện Thuế TTĐB (theo Thông tư 158/2025/TT-BTC)
Bên cạnh các thay đổi về đối tượng chịu thuế và cách tính thuế, nhóm nội dung “hồ sơ – thủ tục” là phần dễ phát sinh sai sót nhất trong quá trình kê khai, vì liên quan trực tiếp đến mẫu biểu, cách ghi thông tin bắt buộc, và điều kiện chứng từ. Thông tư 158/2025/TT-BTC đã hướng dẫn một số điểm trọng tâm mà doanh nghiệp cần cập nhật để thực hiện thống nhất
1. Hồ sơ đối với xe ô tô sử dụng trong phạm vi hẹp (thuộc đối tượng không chịu thuế)
Đối với trường hợp xe ô tô không chịu thuế TTĐB do chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp, người nộp thuế phải thực hiện khai báo thông tin theo đúng yêu cầu trên:
- Hóa đơn hoặc
- Tờ khai hải quan (trường hợp nhập khẩu)
- Điểm cần lưu ý là quy định yêu cầu ghi theo cú pháp bắt buộc “#phạm vi hẹp” tại chỉ tiêu mô tả hàng hóa.
Khuyến nghị triển khai nội bộ:
- Chuẩn hóa mẫu mô tả hàng hóa trên hóa đơn/ERP để tránh thiếu cụm từ bắt buộc
- Phân quyền kiểm soát trước khi phát hành hóa đơn, đặc biệt với các đơn vị có nhiều điểm bán/chi nhánh
- Lưu hồ sơ chứng minh phạm vi sử dụng (quy chế vận hành, lệnh điều xe, tuyến hoạt động…) để sẵn sàng giải trình khi kiểm tra
2. Hồ sơ hoàn thuế xăng sinh học: cập nhật mẫu đơn mới
Trường hợp hoàn thuế liên quan xăng sinh học, Thông tư hướng dẫn thực hiện theo mẫu đơn mới: Mẫu số 01a/ĐNHT.
Đặc điểm quan trọng:
Mẫu này được dùng chung cho:
- Đề nghị hoàn thuế, và/hoặc
- Đề nghị bù trừ thu ngân sách
Điểm kế toán cần kiểm soát:
- Xác định đúng bản chất hồ sơ: “hoàn” hay “bù trừ” để kê khai và theo dõi công nợ thuế đúng
- Đối chiếu số thuế TTĐB còn chưa khấu trừ hết theo kỳ (tránh nhầm số lũy kế)
- Chuẩn bị bảng kê, chứng từ đầu vào – đầu ra liên quan để chứng minh số thuế đề nghị hoàn/bù trừ
3. Chứng từ thanh toán: yêu cầu không dùng tiền mặt
Thông tư tiếp tục nhấn mạnh điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP (văn bản quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT)
Lưu ý thực tế dễ sai:
- Thanh toán tiền mặt hoặc chứng từ thanh toán không đáp ứng điều kiện có thể khiến hồ sơ bị loại khi xét khấu trừ/hoàn
- Doanh nghiệp cần thống nhất quy trình thanh toán: chuyển khoản, ủy nhiệm chi, chứng từ ngân hàng, đối soát…
Khuyến nghị áp dụng nhanh:
- Thiết lập checklist chứng từ thanh toán bắt buộc cho các giao dịch có liên quan nghĩa vụ thuế
- Đối chiếu chứng từ thanh toán ngay theo từng kỳ để tránh “đến lúc hoàn mới thiếu”
IV. Căn cứ và phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt
Phương pháp tính thuế là nội dung cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp và cách tổ chức hệ thống tính giá – lập hóa đơn – kê khai thuế của doanh nghiệp. Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi đã kế thừa nguyên tắc hiện hành, đồng thời bổ sung phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với một số mặt hàng nhằm tăng hiệu quả điều tiết tiêu dùng, đặc biệt là thuốc lá
1. Căn cứ tính thuế TTĐB
Theo quy định, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định dựa trên các căn cứ sau:
- Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
- Thuế suất (%) theo Biểu thuế TTĐB
- Trường hợp áp dụng thuế tuyệt đối: số lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối tương ứng
Việc xác định đúng căn cứ tính thuế là điều kiện tiên quyết để tránh sai sót khi kê khai, đặc biệt trong các trường hợp có khuyến mại, hàng nhập khẩu hoặc bán qua đơn vị trung gian.
2. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm (%)
Luật tiếp tục áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % đối với đa số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB.
Công thức tính:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế × Thuế suất (%)
Phương pháp này được áp dụng phổ biến đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ như rượu, bia, ô tô, dịch vụ vui chơi giải trí, đặt cược… và vẫn là phương pháp chính trong hệ thống thuế TTĐB hiện hành.
3. Bổ sung phương pháp tính thuế tuyệt đối
Bên cạnh phương pháp tính theo tỷ lệ %, Luật cho phép áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, trong đó:
- Thuế phải nộp được xác định dựa trên số lượng hàng hóa chịu thuế
- Nhân với mức thuế tuyệt đối quy định cho từng đơn vị sản phẩm
Phương pháp này giúp kiểm soát tốt hơn các mặt hàng có đặc điểm:
- Giá bán biến động lớn
- Dễ xảy ra tình trạng hạ giá để giảm nghĩa vụ thuế
4. Điểm mới quan trọng: phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với thuốc lá
Từ năm 2027, Luật quy định mặt hàng thuốc lá áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp, bao gồm:
- Thuế TTĐB tính theo tỷ lệ %, và
- Cộng thêm mức thuế tuyệt đối trên mỗi đơn vị sản phẩm (bao, điếu, gam)
Đây là thay đổi có tính bước ngoặt so với cách tính trước đây vốn chỉ dựa trên tỷ lệ % trên giá bán. Việc bổ sung thuế tuyệt đối giúp:
- Hạn chế hành vi hạ giá bán để giảm số thuế phải nộp
- Tăng hiệu quả điều tiết tiêu dùng thuốc lá
- Phù hợp với khuyến nghị quốc tế về chính sách thuế đối với các sản phẩm gây hại cho sức khỏe
5. Lưu ý khi tổ chức triển khai tại doanh nghiệp
Để áp dụng đúng phương pháp tính thuế mới, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu thuốc lá cần:
Rà soát lại hệ thống tính giá và cơ cấu giá bán
- Cập nhật phần mềm kế toán, hóa đơn để tách rõ phần thuế tuyệt đối và thuế theo tỷ lệ
- Theo dõi riêng số lượng sản phẩm chịu thuế làm căn cứ tính thuế tuyệt đối
- Chuẩn bị phương án kiểm soát chi phí và giá bán phù hợp với lộ trình tăng thuế
V. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt – những điểm cần xác định đúng
Giá tính thuế là căn cứ trực tiếp để xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Trên thực tế, đây cũng là nội dung dễ phát sinh sai sót nhất, đặc biệt trong các trường hợp hàng hóa nhập khẩu, hàng khuyến mại, bán qua trung gian hoặc áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp. Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi đã rà soát, bổ sung và làm rõ nhiều quy định nhằm thống nhất cách hiểu và cách áp dụng trong thực tiễn
1. Nguyên tắc chung về giá tính thuế TTĐB
Theo Luật, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là:
- Giá bán chưa có thuế GTGT
- Đã bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng (nếu có)
- Không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT
- Nguyên tắc này là cơ sở để xác định đúng giá tính thuế trong mọi trường hợp phát sinh giao dịch chịu thuế.
2. Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
Đối với hàng hóa nhập khẩu, giá tính thuế TTĐB được xác định là:
- Giá tính thuế nhập khẩu, cộng với
- Thuế nhập khẩu phải nộp, và
- Các khoản thuế bổ sung khác (nếu có) như: thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp
Việc bổ sung rõ các khoản thuế nhập khẩu cấu thành giá tính thuế TTĐB giúp doanh nghiệp nhập khẩu xác định đầy đủ nghĩa vụ thuế ngay tại khâu thông quan, đồng thời tạo cơ sở đối chiếu thống nhất giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế nội địa.
3. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại
Luật bổ sung quy định cụ thể đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, theo đó:
- Giá tính thuế TTĐB là giá của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương
- Xác định tại thời điểm phát sinh hoạt động khuyến mại
- Quy định này nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng hình thức khuyến mại để hạ giá tính thuế, đồng thời bảo đảm công bằng giữa các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực kinh doanh.
4. Giá tính thuế đối với thuốc lá trong trường hợp áp dụng thuế hỗn hợp
Đối với thuốc lá – mặt hàng áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp, Luật quy định rõ cách xác định giá tính thuế theo công thức:
Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế tuyệt đối) / (1 + Thuế suất %)
Cách tính này giúp:
- Tách bạch rõ phần thuế tuyệt đối và phần thuế tính theo tỷ lệ %
- Tránh tình trạng tính chồng thuế
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế trong từng kỳ
5. Giá tính thuế đối với một số dịch vụ chịu thuế TTĐB
Đối với các dịch vụ chịu thuế TTĐB như:
- Vũ trường
- Massage
- Karaoke
- Casino
- Golf
- Kinh doanh đặt cược
Giá tính thuế là doanh thu cung ứng dịch vụ chưa có thuế GTGT, bao gồm toàn bộ khoản tiền mà cơ sở kinh doanh thu được từ khách hàng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
6. Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp và kế toán
Để hạn chế rủi ro sai sót liên quan đến giá tính thuế TTĐB, doanh nghiệp cần:
- Rà soát lại chính sách giá bán, đặc biệt với hàng khuyến mại và bán qua trung gian
- Phân loại rõ giao dịch bán hàng thông thường và khuyến mại
- Kiểm soát chặt hồ sơ xác định giá nhập khẩu và các khoản thuế cấu thành
- Với thuốc lá, cần tách rõ số liệu phục vụ tính thuế tuyệt đối và thuế theo tỷ lệ %
VI. Thuế suất và mức thuế tuyệt đối – lộ trình điều chỉnh giai đoạn 2027–2031
Thuế suất và mức thuế tuyệt đối là công cụ trọng tâm để Nhà nước điều tiết tiêu dùng đối với các mặt hàng, dịch vụ đặc thù. Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi không chỉ giữ ổn định một số mức thuế hiện hành mà còn thiết kế lộ trình tăng thuế rõ ràng theo từng năm, giúp doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị và điều chỉnh kế hoạch sản xuất – kinh doanh.
1. Thuế suất và mức thuế tuyệt đối đối với thuốc lá
Đối với thuốc lá, Luật quy định:
- Giữ nguyên thuế suất theo tỷ lệ %: 75%
- Bổ sung mức thuế tuyệt đối, áp dụng song song với thuế suất %, theo lộ trình 5 năm (2027–2031)
Mức thuế tuyệt đối được tính trên:
- Bao thuốc lá 20 điếu
- Xì gà, quy đổi theo trọng lượng tương đương 20g/điếu
Trong trường hợp sản phẩm có quy cách đóng gói khác, Chính phủ sẽ ban hành hướng dẫn cụ thể về cách quy đổi. Việc áp dụng đồng thời thuế suất % và thuế tuyệt đối giúp hạn chế hành vi hạ giá bán để giảm nghĩa vụ thuế, đồng thời tăng hiệu quả kiểm soát tiêu dùng thuốc lá trong dài hạn.
2. Lộ trình tăng thuế đối với rượu và bia
Luật quy định lộ trình tăng thuế suất 5% mỗi năm trong giai đoạn từ 2027 đến 2031, áp dụng đối với rượu và bia như sau:
- Rượu từ 20 độ trở lên và bia: Thuế suất tăng dần từ mức hiện hành 65% lên 90% vào năm 2031.
- Rượu dưới 20 độ: Thuế suất tăng từ 35% lên 60% vào năm 2031.
Việc áp dụng lộ trình tăng dần giúp doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu rượu bia chủ động xây dựng chiến lược giá, cơ cấu sản phẩm và kế hoạch tài chính phù hợp với từng giai đoạn.
3. Thuế suất đối với một số loại ô tô
Luật điều chỉnh thuế suất TTĐB đối với một số nhóm ô tô theo hướng tiệm cận với bản chất sử dụng của phương tiện:
- Xe pick-up chở người: Áp dụng mức thuế suất như xe ô tô chở người dưới 9 chỗ, dao động từ 35% đến 150% tùy dung tích xi lanh.
- Xe pick-up chở hàng cabin kép, xe VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng: Áp dụng lộ trình tăng thuế 3% mỗi năm trong giai đoạn 2027–2029.
- Xe ô tô nhà ở lưu động (motorhome): Áp dụng thuế suất 75%.
Các điều chỉnh này nhằm hạn chế việc lợi dụng kết cấu kỹ thuật để áp dụng mức thuế thấp hơn so với bản chất sử dụng thực tế của phương tiện.
4. Thuế suất đối với nước giải khát có đường
Luật lần đầu tiên đưa nước giải khát có đường vào diện chịu thuế TTĐB, áp dụng đối với sản phẩm:
- Sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Có hàm lượng đường trên 5g/100ml
Thuế suất được áp dụng theo lộ trình:
- Năm 2027: 8%
- Năm 2028: 10%
Quy định này phản ánh xu hướng chính sách thuế hướng tới bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp cải tiến công thức sản phẩm theo hướng giảm hàm lượng đường.
5. Lưu ý cho doanh nghiệp khi áp dụng lộ trình thuế mới
Để thích ứng với lộ trình điều chỉnh thuế suất và thuế tuyệt đối, doanh nghiệp cần:
- Rà soát tác động của thuế đến giá thành và biên lợi nhuận
- Xây dựng kịch bản tài chính theo từng năm trong giai đoạn 2027–2031
- Điều chỉnh chiến lược sản phẩm, đặc biệt với các mặt hàng chịu thuế tăng dần
- Chủ động cập nhật hướng dẫn chi tiết của Chính phủ và Bộ Tài chính để áp dụng đúng quy định
VII. Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Việc xác định đúng đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là bước đầu tiên nhưng có ý nghĩa quyết định trong toàn bộ quá trình kê khai, tính và nộp thuế. Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi đã rà soát, điều chỉnh và làm rõ phạm vi áp dụng nhằm hạn chế nhầm lẫn, đồng thời phù hợp hơn với thực tiễn quản lý thuế hiện nay.
1. Các đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Bên cạnh các mặt hàng, dịch vụ chịu thuế theo quy định trước đây, Luật bổ sung và làm rõ một số đối tượng chịu thuế TTĐB, đáng chú ý gồm:
Nước giải khát có đường:
- Sản xuất theo tiêu chuẩn Việt Nam
- Có hàm lượng đường trên 5g/100ml
- Áp dụng theo lộ trình thuế suất từ năm 2027
Điều hòa nhiệt độ:
- Công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU
- Phân định rõ phạm vi chịu thuế nhằm tránh nhầm lẫn với các loại điều hòa công suất nhỏ dùng trong dân dụng
Hoạt động kinh doanh đặt cược:
- Đặt cược thể thao
- Đặt cược giải trí
- Các hình thức đặt cược khác được phép theo quy định pháp luật
Việc bổ sung các đối tượng trên thể hiện xu hướng mở rộng cơ sở thu thuế đối với những sản phẩm, dịch vụ có tác động lớn đến hành vi tiêu dùng và xã hội.
2. Các đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Luật tiếp tục duy trì và làm rõ các trường hợp không thuộc diện chịu thuế TTĐB, trong đó đáng chú ý gồm:
Hàng hóa xuất khẩu bị trả lại và tái nhập khẩu:
- Chưa qua sử dụng
- Chưa qua gia công, chế biến
Một số loại xe ô tô chuyên dụng hoặc sử dụng trong phạm vi đặc thù:
- Xe không đăng ký lưu hành
- Xe chỉ hoạt động trong khu di tích, khu du lịch khép kín
- Xe sử dụng trong bệnh viện, trường học
- Xe chuyên dụng theo quy định của Chính phủ
Máy bay, trực thăng, tàu lượn:
- Sử dụng cho mục đích cứu thương, cứu hộ, cứu nạn
- Phục vụ sản xuất nông nghiệp
Việc xác định rõ các trường hợp không chịu thuế giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng, tránh bị truy thu do áp dụng sai chính sách.
3. Lưu ý quan trọng về trường hợp không được miễn thuế
Luật cũng nhấn mạnh không áp dụng miễn thuế TTĐB đối với:
- Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ sử dụng trong khu phi thuế quan
- Quy định này nhằm ngăn ngừa việc lợi dụng mô hình khu phi thuế quan để đưa phương tiện vào tiêu dùng nội địa mà không thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng.
4. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và bộ phận kế toán
Để hạn chế rủi ro khi xác định đối tượng chịu thuế TTĐB, doanh nghiệp nên:
- Rà soát danh mục hàng hóa, dịch vụ đang kinh doanh theo từng nhóm chịu thuế
- Đối chiếu mục đích sử dụng thực tế với quy định về không chịu thuế
- Chuẩn bị hồ sơ chứng minh đầy đủ đối với các trường hợp không chịu thuế
- Cập nhật thường xuyên các văn bản hướng dẫn chi tiết để áp dụng thống nhất
Những điều chỉnh trong Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi cho thấy định hướng quản lý thuế ngày càng chặt chẽ và rõ ràng hơn, đồng thời mở rộng phạm vi điều tiết đối với các mặt hàng, dịch vụ có tác động lớn đến tiêu dùng và xã hội. Doanh nghiệp, kế toán và bộ phận tài chính cần cập nhật kịp thời để hạn chế rủi ro sai sót trong kê khai, tính thuế và chuẩn bị phương án vận hành phù hợp với lộ trình tăng thuế trong các năm tới
|
Những thay đổi trong Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt không chỉ dừng ở việc cập nhật quy định, mà còn đòi hỏi người làm kế toán – thuế phải hiểu đúng bản chất, xác định đúng căn cứ tính thuế và triển khai đúng quy trình thực tế trong doanh nghiệp. Đặc biệt, các nội dung như giá tính thuế, thời điểm xác định thuế, xử lý khuyến mại, hàng nhập khẩu hay lộ trình tăng thuế giai đoạn 2027–2031 đều là những điểm dễ phát sinh rủi ro nếu chỉ nắm lý thuyết. Để hỗ trợ kế toán và doanh nghiệp áp dụng đúng quy định pháp luật thuế mới, Kế toán Lê Ánh hiện đang triển khai các chương trình đào tạo thực hành chuyên sâu, tập trung vào nghiệp vụ phát sinh thực tế: Phù hợp với kế toán đang làm việc tại doanh nghiệp, cần:
⇒ Phù hợp cho kế toán tổng hợp, kế toán thuế, người làm dịch vụ kế toán. » Khóa học Kế toán Tổng hợp Thực Hành Dành cho người cần:
⇒ Phù hợp cho người mới đi làm, kế toán cần củng cố nền tảng để xử lý các sắc thuế phức tạp như TTĐB. » Các chương trình cập nhật chính sách – đào tạo chuyên đề ngắn hạn Kế toán Lê Ánh thường xuyên tổ chức các buổi:
⇒ Phù hợp cho kế toán trưởng, quản lý tài chính, chủ doanh nghiệp. |