Thông tư 91/2026/TT-BTC: Thủ tục và trọn bộ mẫu biểu 2026

18/08/2026 - 20:01

Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục về hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP, ban hành kèm 05 phụ lục, trong đó Phụ lục I đến Phụ lục IV bắt buộc và Phụ lục V mang tính tham khảo. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 (Điều 25).

Nghị định 254/2026/NĐ-CP đặt ra nguyên tắc nền về hóa đơn, chứng từ điện tử, còn Thông tư 91/2026/TT-BTC cụ thể hóa phần thủ tục và bộ biểu mẫu để người nộp thuế thực thi. Bài viết sau Kế toán Lê Ánh chia sẻ đến kế toán viên, kế toán dịch vụ, chủ hộ kinh doanh và chủ doanh nghiệp phải tự đăng ký và vận hành hóa đơn điện tử theo cơ chế mới. Phạm vi bài bám sát nội dung thủ tục đăng ký, xử lý hóa đơn lập sai, cấp theo từng lần phát sinh, ngừng và tạm ngừng sử dụng, cùng danh mục mẫu biểu đi kèm từng nghiệp vụ.

Thông tư 91/2026/TT-BTC thủ tục và trọn bộ mẫu biểu 2026

NHỮNG Ý CHÍNH CẦN NHỚ VỀ THÔNG TƯ 91/2026/TT-BTC

  • Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết khoản 4, khoản 7 Điều 26 và khoản 3, khoản 5 Điều 27 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, cùng nhiều điều của Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Điều 1).
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và làm hết hiệu lực Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 (Điều 25).
  • Bộ mẫu biểu gồm 05 phụ lục; Phụ lục I đến Phụ lục IV bắt buộc, Phụ lục V chỉ để tham khảo (khoản 3 Điều 25).
  • Mẫu đăng ký, thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử là Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT tại Phụ lục III (Điều 6).
  • Hóa đơn điện tử lập sai được xử lý bằng hình thức điều chỉnh hoặc thay thế, dùng Mẫu số 04/SS-HĐĐT và Mẫu số 01/BK-ĐCTT (Điều 10).
  • Trường hợp bị xác định rủi ro cao về thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC, người nộp thuế phải chuyển sang hóa đơn điện tử có mã trong 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo (khoản 2 Điều 11).
  • Giao dịch phát sinh quanh mốc 01/7/2026 áp dụng quy định chuyển tiếp tại Điều 24.

1. Thông tư 91/2026/TT-BTC là gì và điều chỉnh những nội dung nào?

Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính là văn bản quy định chi tiết thủ tục và biểu mẫu về hóa đơn, chứng từ điện tử, ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Thông tư do Thứ trưởng Cao Anh Tuấn ký thay Bộ trưởng.

Phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 xác định rõ hai nhóm căn cứ:

  • Nhóm thứ nhất quy định chi tiết khoản 4, khoản 7 Điều 26 và khoản 3, khoản 5 Điều 27 Luật Quản lý thuế, bao gồm đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, định dạng hóa đơn điện tử, ủy nhiệm lập hóa đơn, xử lý hóa đơn đã lập, ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn, chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử, tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao và các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Nhóm thứ hai quy định chi tiết nhiều điều của Nghị định 254/2026/NĐ-CP, gồm trình tự cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh, nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, các trường hợp chuyển dữ liệu tổng hợp và trình tự tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy.

Đối tượng áp dụng của Thông tư là tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Điều 2): 

  • Người bán là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh;
  • Người mua;
  • Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;
  • Cơ quan quản lý thuế.

Kế toán cần đọc Thông tư 91/2026 song song Nghị định 254/2026, bởi nguyên tắc nằm ở nghị định còn thao tác nằm ở thông tư.

2. Căn cứ pháp lý, hiệu lực và quy định chuyển tiếp

Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 theo khoản 1 Điều 25, cùng thời điểm hiệu lực của Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cây văn bản áp dụng gồm:

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
  • Nghị định 254/2026/NĐ-CP;
  • Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Kể từ ngày 01/7/2026, Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 hết hiệu lực thi hành. Thông tư 32/2025/TT-BTC trước đây hướng dẫn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ. Khoản 2 Điều 25 Thông tư 91/2026 tuyên bố Thông tư 32/2025/TT-BTC hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

Kế toán cần lưu ý mốc giao thời này để không tiếp tục viện dẫn văn bản đã hết hiệu lực khi lập và xử lý hóa đơn sau ngày 01/7/2026.

Quy định chuyển tiếp tại Điều 24 xử lý các giao dịch phát sinh quanh mốc hiệu lực, gồm các trường hợp sau:

  • Đối với hợp đồng cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử đã ký trước ngày Thông tư có hiệu lực: Tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử đã ký hợp đồng nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn với Cục Thuế trước ngày Thông tư có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký (khoản 1 Điều 24).
  • Đối với hóa đơn đã lập theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Nghị định 04/2014/NĐ-CP nhưng phát hiện có sai sót: Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai và lập hóa đơn điện tử mới thay thế. Trên hóa đơn thay thế phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm” (khoản 2 Điều 24).

Đối với hóa đơn đã lập theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC: Hóa đơn được điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định.

3. Danh mục trọn bộ mẫu biểu ban hành kèm Thông tư 91/2026

Thông tư 91/2026/TT-BTC ban hành 05 phụ lục theo khoản 3 Điều 25, trong đó Phụ lục I đến Phụ lục IV có tính bắt buộc và Phụ lục V có tính chất tham khảo. Kế toán cần phân biệt nhóm mẫu do người nộp thuế lập (Phụ lục III) và nhóm thông báo do cơ quan thuế ban hành (Phụ lục IV) để nộp đúng biểu mẫu cho từng nghiệp vụ.

Bảng dưới đây tổng hợp năm phụ lục và tính pháp lý của từng phụ lục.

Phụ lục

Nội dung

Tính pháp lý

Phụ lục I

Ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn

Bắt buộc

Phụ lục II

Ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ điện tử

Bắt buộc

Phụ lục III

Hồ sơ hóa đơn, chứng từ của người nộp thuế

Bắt buộc

Phụ lục IV

Các mẫu thông báo của cơ quan thuế

Bắt buộc

Phụ lục V

Mẫu hiển thị các loại hóa đơn điện tử

Tham khảo

Phụ lục III gồm 12 mẫu hồ sơ do người nộp thuế lập, liệt kê theo bảng sau.

Mẫu số

Tên mẫu biểu

Nghiệp vụ sử dụng

01/ĐKTĐ-HĐĐT

Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

Đăng ký, thay đổi thông tin

01/TH-HĐĐT

Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế

Chuyển dữ liệu tổng hợp

01/TH-BLĐT

Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế

Chuyển dữ liệu biên lai

01/TH-DT

Bảng tổng hợp doanh thu

Chuyển dữ liệu doanh thu

01/TTGD

Bảng thông tin chi tiết giao dịch

Chuyển thông tin giao dịch

04/SS-HĐĐT

Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai

Xử lý hóa đơn sai

01/BK-ĐCTT

Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai

Điều chỉnh/thay thế nhiều hóa đơn

06/ĐN-PSĐT

Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

Cấp theo từng lần phát sinh

01/ĐKTĐ-CTĐT

Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử

Đăng ký chứng từ điện tử

04/SS-CTĐT

Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai

Xử lý chứng từ sai

01/CCTT-ĐK

Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử

Đăng ký khai thác thông tin

02/HUY-HĐBLG

Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy

Tiêu hủy hóa đơn, biên lai giấy

Phụ lục IV tập hợp các mẫu thông báo do cơ quan thuế ban hành, bao gồm các mẫu:

  • Mẫu 01/TB-TNĐT: Tiếp nhận hoặc không tiếp nhận tờ khai đăng ký, thay đổi thông tin.
  • Mẫu 01/TB-ĐKĐT: Chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký, thay đổi thông tin.
  • Mẫu 01/TB-SSĐT: Kết quả xử lý hóa đơn, chứng từ đã lập sai.
  • Mẫu 01/TB-NSD: Ngừng sử dụng hóa đơn.
  • Mẫu 01/TB-SD: Tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Mẫu 01/TB-SDPS: Sử dụng hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
  • Mẫu 01/TB-RSĐT: Hóa đơn điện tử cần rà soát.
  • Mẫu 01/TB-KTT: Thông báo liên quan đến chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã.

Kế toán chỉ tiếp nhận và phản hồi các thông báo này, không tự lập. 

4. Thủ tục đăng ký, thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

Thủ tục đăng ký hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện bằng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT tại Phụ lục III theo Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Người nộp thuế kê khai tờ khai này rồi gửi đến cơ quan thuế; cơ quan thuế phản hồi bằng thông báo tiếp nhận và thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận.

Tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT yêu cầu người nộp thuế lựa chọn bốn nhóm nội dung trọng tâm:

  • Nhóm hình thức hóa đơn: Gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không có mã và hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế.
  • Nhóm hình thức gửi dữ liệu: Phân biệt trường hợp sử dụng hóa đơn có mã trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và trường hợp sử dụng hóa đơn không có mã gửi trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ theo điểm b1, b2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
  • Nhóm phương thức chuyển dữ liệu: Cho phép chọn chuyển đầy đủ nội dung từng hóa đơn hoặc chuyển theo bảng tổng hợp.
  • Nhóm loại hóa đơn: Liệt kê hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại và các loại khác.

Tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT còn tích hợp phần đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn tại mục 6, phản ánh nội dung ủy nhiệm quy định tại Điều 9. Người bán được ủy nhiệm cho bên thứ ba đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, với điều kiện cả hai bên không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn theo Điều 8 (điểm a khoản 1 Điều 9).

Ủy nhiệm phải lập bằng văn bản và phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9). Trình tự đăng ký nên trình bày cho người đọc theo các bước để dễ thao tác:

  • Bước 1 – Kê khai tờ khai: Kê khai đầy đủ Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT.
  • Bước 2 – Ký và gửi tờ khai: Ký số và gửi tờ khai đến cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ.
  • Bước 3 – Nhận thông báo tiếp nhận: Nhận Mẫu 01/TB-TNĐT xác nhận cơ quan thuế đã tiếp nhận hoặc không tiếp nhận tờ khai.
  • Bước 4 – Nhận kết quả đăng ký: Nhận Mẫu 01/TB-ĐKĐT xác nhận chấp nhận hoặc không chấp nhận.

Người nộp thuế bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử sau khi cơ quan thuế chấp nhận đăng ký. Nội dung đăng ký gắn liền với cách khai thuế giá trị gia tăng đầu ra và điều kiện để hóa đơn hợp pháp làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, nên cần khai đúng ngay từ đầu để tránh phải điều chỉnh về sau.

5. Cách đọc ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử

Ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử được quy định tại Điều 4 và chi tiết tại Phụ lục I. Ký hiệu mẫu là một chữ số phản ánh loại hóa đơn, còn ký hiệu hóa đơn là nhóm sáu ký tự thể hiện hóa đơn có mã hay không có mã, năm lập và loại hóa đơn sử dụng.

Ký hiệu mẫu là một trong các chữ số từ 1 đến 9 theo Phụ lục I, cụ thể:

  • Số 1: Phản ánh hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Số 2: Phản ánh hóa đơn bán hàng.
  • Số 3: Phản ánh hóa đơn bán tài sản công.
  • Số 4: Phản ánh hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.
  • Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác như tem, vé, thẻ, phiếu thu điện tử.
  • Số 6: Phản ánh chứng từ điện tử được quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử và phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.
  • Số 7: Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử.
  • Số 8: Phản ánh hóa đơn giá trị gia tăng tích hợp biên lai.
  • Số 9: Phản ánh hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai.

Nhóm sáu ký tự của ký hiệu hóa đơn được đọc theo thứ tự tại Phụ lục I:

Ký tự đầu là C hoặc K: C thể hiện hóa đơn có mã của cơ quan thuế và K thể hiện hóa đơn không có mã.

Hai ký tự tiếp theo: Là hai chữ số cuối của năm dương lịch, năm 2026 thể hiện là 26.

Ký tự thứ tư: Là một chữ cái phản ánh loại hóa đơn, trong đó:

  • T: Áp dụng cho hóa đơn do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng;
  • D: Áp dụng cho hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn đặc thù;
  • L: Áp dụng cho hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh;
  • M: Áp dụng cho hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền;
  • N: Áp dụng cho phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
  • B: Áp dụng cho phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý;
  • G và H: Áp dụng cho tem, vé, thẻ là hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng;
  • X: Áp dụng cho hóa đơn thương mại điện tử;
  • F: Áp dụng cho hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.

Hai ký tự cuối: Do người bán tự xác định theo nhu cầu quản lý, khi không có nhu cầu quản lý thì dùng YY.

Ví dụ minh họa: Một hóa đơn có ký hiệu mẫu số 1 và ký hiệu C26TAB được đọc là hóa đơn giá trị gia tăng, có mã của cơ quan thuế, lập năm 2026, do người nộp thuế đăng ký sử dụng, hai ký tự cuối AB do người bán tự đặt.

Kế toán đọc đúng ký hiệu để kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào trước khi kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

6. Xử lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử đã lập sai

Hóa đơn điện tử đã lập sai được xử lý bằng hai hình thức là điều chỉnh hoặc thay thế, thao tác lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế thực hiện theo Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Người nộp thuế thông báo cho cơ quan thuế bằng Mẫu số 04/SS-HĐĐT và dùng Mẫu số 01/BK-ĐCTT khi điều chỉnh hoặc thay thế nhiều hóa đơn, cả hai mẫu thuộc Phụ lục III.

Trước khi điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn đã lập sai, người bán xử lý phần thỏa thuận với người mua theo Điều 10:

  • Trường hợp người mua là tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Hai bên phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai.
  • Trường hợp người mua là cá nhân: Người bán thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán.

Người bán lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Người bán không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp:

  • Chuyển dữ liệu theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;
  • Chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch theo điểm a.2 khoản 3 Điều 16;
  • Mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử.

Nguyên tắc xử lý theo Điều 10 phân biệt rõ điều chỉnh và thay thế:

  • Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hoặc hóa đơn bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản mà lập sai: Người bán lập hóa đơn thay thế.
  • Đối với nội dung giá trị trên hóa đơn điều chỉnh: Người bán điều chỉnh tăng ghi số dương và điều chỉnh giảm ghi số âm đúng với thực tế điều chỉnh.
  • Sau khi đã xử lý theo một hình thức: Nếu tiếp tục phát hiện sai thì các lần xử lý sau thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu.

Nghiệp vụ hóa đơn sai cần được trả lời đủ ba tầng để kế toán không xử lý nửa vời:

  • Tầng hóa đơn: Xác định bên bán phát hành hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế kèm thông báo 04/SS-HĐĐT.
  • Tầng thuế giá trị gia tăng: Xác định kỳ kê khai. Đối với hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh (điểm d khoản 6 Điều 10).
  • Tầng thuế thu nhập doanh nghiệp và chứng từ: Xác định hồ sơ tối thiểu để bảo vệ chi phí được trừ, gồm hóa đơn hợp pháp sau điều chỉnh và văn bản thỏa thuận đã lưu.

Cách phân loại chi tiết từng trường hợp thuộc diện điều chỉnh hay thay thế, cùng thời điểm khai bổ sung tương ứng, cần đối chiếu toàn văn Điều 10 và các quy định liên quan của Nghị định 254/2026/NĐ-CP vì nội dung này gồm nhiều tiểu trường hợp. 

7. Cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh

Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh áp dụng cho các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, người đề nghị dùng Mẫu số 06/ĐN-PSĐT tại Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC. Cơ quan thuế thông báo kết quả bằng Mẫu 01/TB-SDPS trong các trường hợp tương ứng.

Đối tượng được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP gồm tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các tình huống đặc thù, bao gồm:

  • Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần hóa đơn giao cho người mua (điểm b.1.1).
  • Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần hóa đơn cho hợp đồng đã ký trước thời điểm tạm ngừng (điểm b.1.2).
  • Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn (điểm b.1.3).
  • Đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án (điểm b.1.4).
  • Trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu (điểm b.1.5).

Hồ sơ đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh dùng Mẫu 06/ĐN-PSĐT, cho phép chọn cấp mới, điều chỉnh hoặc thay thế. Mẫu 06/ĐN-PSĐT kê khai các nội dung:

  • Thông tin tổ chức, cá nhân đề nghị;
  • Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
  • Thông tin tài khoản ngân hàng trong trường hợp đang bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.

Trường hợp hóa đơn theo từng lần phát sinh cần điều chỉnh hoặc thay thế, người nộp thuế gửi Mẫu 06/ĐN-PSĐT đến cơ quan thuế để được cấp hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế. Lập thực hiện theo Điều 10 và nộp thuế trên doanh thu chênh lệch tăng theo quy định pháp luật quản lý thuế (khoản 7 Điều 10).

8. Ngừng, tạm ngừng, tiếp tục sử dụng và chuyển đổi khi rủi ro cao

Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thông báo bằng Mẫu 01/TB-NSD. Người nộp thuế được tiếp tục sử dụng hóa đơn sau khi cơ quan thuế thông báo bằng Mẫu 01/TB-SD theo khoản 3 Điều 8.

Cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn theo hai cơ chế:

  • Trường hợp thuộc điểm h khoản 1 Điều 8: Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động ra thông báo và sử dụng chữ ký số của cơ quan thuế.
  • Trường hợp thuộc điểm đ, e, g, k, l khoản 1 Điều 8: Cơ quan thuế ra thông báo và sử dụng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan thuế.

Kể từ thời điểm thông báo ngừng, tạm ngừng có hiệu lực mà người nộp thuế vẫn sử dụng hóa đơn, hóa đơn đó bị coi là sử dụng không hợp pháp theo Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Theo khoản 3 Điều 8, người nộp thuế được tiếp tục sử dụng hóa đơn sau khi:

  • Thông báo tiếp tục kinh doanh;
  • Được khôi phục mã số thuế;
  • Được chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế;
  • Qua kiểm tra, cơ quan thuế xác định không còn thuộc diện rủi ro cao.

Cơ quan thuế còn phát hành Mẫu 01/TB-RSĐT khi hóa đơn điện tử cần rà soát. Nhận được thông báo này, người nộp thuế phải phản hồi cơ quan thuế trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận thông báo. Kế toán cần theo dõi hộp thư điện tử đăng ký để không bỏ lỡ thời hạn ngắn này.

Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử được quy định tại Điều 11, gồm các trường hợp:

  • Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn không có mã, nếu có nhu cầu chuyển sang hóa đơn có mã: Thay đổi thông tin sử dụng theo Điều 6 (khoản 1 Điều 11).
  • Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn không có mã theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nếu bị xác định rủi ro cao về thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC và được cơ quan thuế thông báo bằng Mẫu 01/TB-KTT: Phải chuyển sang hóa đơn có mã trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo (khoản 2 Điều 11).

Tiêu chí xác định rủi ro cao về thuế nằm tại Thông tư 94/2026/TT-BTC, không nằm trong Thông tư 91/2026, nên kế toán tra tiêu chí cụ thể ở văn bản dẫn chiếu này.

Danh mục tiêu chí rủi ro cao về thuế cần đối chiếu Thông tư 94/2026/TT-BTC bản còn hiệu lực vì tiêu chí không được liệt kê trong Thông tư 91/2026.

9. Chuyển dữ liệu tổng hợp và tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy

Các trường hợp chuyển dữ liệu tổng hợp gửi cơ quan thuế quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 91/2026/TT-BTC, sử dụng bốn mẫu bảng tại Phụ lục III tùy theo đối tượng người nộp thuế. Tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy được thông báo kết quả bằng Mẫu số 02/HUY-HĐBLG.

Bốn mẫu bảng tổng hợp được xác định theo khoản 6 Điều 4:

  • Mẫu 01/TH-DT – Bảng tổng hợp doanh thu: Người nộp thuế theo điểm q khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP chuyển dữ liệu theo Bảng tổng hợp doanh thu Mẫu 01/TH-DT.
  • Mẫu 01/TH-HĐĐT – Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử: Người nộp thuế theo điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP chuyển dữ liệu theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử Mẫu 01/TH-HĐĐT.
  • Mẫu 01/TTGD – Cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch: Người nộp thuế theo điểm a.2 khoản 3 Điều 16 chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch theo Mẫu 01/TTGD.
  • Mẫu 01/TH-BLĐT – Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử: Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử và tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai theo điểm b khoản 3 Điều 29 chuyển dữ liệu biên lai điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử Mẫu 01/TH-BLĐT.

Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử Mẫu 01/TH-HĐĐT kê khai theo kỳ dữ liệu tháng hoặc quý, có phần lần đầu và phần sửa đổi, bổ sung. Trường hợp dữ liệu tại Bảng tổng hợp đã gửi bị thiếu hoặc sai, người bán gửi Bảng tổng hợp bổ sung và điền đủ thông tin hóa đơn liên quan tại cột tương ứng của Mẫu 01/TH-HĐĐT (điểm e khoản của Điều 10 về xử lý hóa đơn đã lập).

Tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy sử dụng Mẫu 02/HUY-HĐBLG để thông báo phương pháp hủy và bảng kê loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn giấy, biên lai giấy đã hủy.

10. Điểm mới của Thông tư 91/2026 so với quy định trước

Điểm mới lớn nhất của Thông tư 91/2026/TT-BTC là thay đổi toàn bộ nền pháp lý áp dụng và thay thế Thông tư 32/2025/TT-BTC kể từ ngày 01/7/2026 (khoản 2 Điều 25). Thông tư 91/2026 gắn với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thay cho Thông tư 32/2025/TT-BTC vốn hướng dẫn Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

  • Nền pháp lý áp dụng chuyển sang Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nên kế toán phải đổi toàn bộ dẫn chiếu văn bản cho hồ sơ hóa đơn phát sinh từ ngày 01/7/2026 (căn cứ ban hành và Điều 25).
  • Thông tư 32/2025/TT-BTC hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (khoản 2 Điều 25). Kế toán ngừng viện dẫn Thông tư 32/2025 cho nghiệp vụ phát sinh sau mốc này.
  • Tiêu chí xác định rủi ro cao về thuế được tách khỏi thông tư hóa đơn và đưa sang Thông tư 94/2026/TT-BTC, gắn với thời hạn chuyển đổi cứng là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo bằng Mẫu 01/TB-KTT (khoản 2 Điều 11).
  • Bộ mẫu biểu được cơ cấu lại thành 05 phụ lục, tách rõ mẫu của người nộp thuế tại Phụ lục III và mẫu thông báo của cơ quan thuế tại Phụ lục IV; Phụ lục I đến Phụ lục IV bắt buộc, Phụ lục V tham khảo (khoản 3 Điều 25).
  • Cơ chế khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử được đưa vào phạm vi hướng dẫn, gồm mức khen thưởng, hình thức, trình tự và kinh phí (điểm đ khoản 2 Điều 1).

Một số nội dung dễ bị nhầm là "mới" nhưng thực chất là kế thừa từ khung Thông tư 32/2025/TT-BTC và Nghị định 70/2025/NĐ-CP, kế toán cần phân biệt để không mô tả sai:

  • Ký hiệu loại X và ký hiệu mẫu số 7 cho hóa đơn thương mại điện tử đã xuất hiện từ Thông tư 32/2025/TT-BTC, Thông tư 91/2026 kế thừa tại Phụ lục I.
  • Nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế cho người nước ngoài đã có trong khung Thông tư 32/2025/TT-BTC, không phải phát sinh mới.
  • Yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán trực tiếp đến người tiêu dùng có doanh thu năm từ ngưỡng quy định phải dùng hóa đơn từ máy tính tiền đã có từ khung Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC.

Bảng so sánh Thông tư 32/2025/TT-BTC và Thông tư 91/2026/TT-BTC  

Nội dung

Thông tư 32/2025/TT-BTC (cũ)

Thông tư 91/2026/TT-BTC (mới)

Nền pháp lý

Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020, Nghị định 70/2025

Luật Quản lý thuế 108/2025, Nghị định 254/2026

Tiêu chí rủi ro cao về thuế

Liệt kê trực tiếp trong thông tư hóa đơn

Dẫn chiếu sang Thông tư 94/2026/TT-BTC, kèm thời hạn chuyển đổi 10 ngày làm việc

Khuyến khích, khen thưởng người tiêu dùng

Chương trình hóa đơn may mắn cho người mua là cá nhân

Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập, không giao hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn thương mại điện tử

Đã có mẫu số 7 và ký hiệu X

Kế thừa mẫu số 7 và ký hiệu X (Phụ lục I)

Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế

Đã quy định

Kế thừa và quy định tại Điều 5, Phụ lục

Cơ cấu phụ lục, mẫu biểu

Bộ mẫu theo khung Nghị định 123/2020, Nghị định 70/2025

05 phụ lục, tách mẫu người nộp thuế và mẫu cơ quan thuế

11. Tình huống thực hành

Các tình huống dưới đây bám sát quy định của Thông tư 91/2026/TT-BTC và Nghị định 254/2026/NĐ-CP, với mốc thời gian được chọn để làm rõ quy tắc áp dụng. Kế toán đối chiếu tình huống của đơn vị mình với các ví dụ để chọn đúng mẫu biểu.

Ví dụ 1. Doanh nghiệp A đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu ngày 02/7/2026. Doanh nghiệp kê khai Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT, chọn hình thức hóa đơn có mã của cơ quan thuế, gửi tờ khai và nhận Mẫu 01/TB-ĐKĐT chấp nhận. Doanh nghiệp bắt đầu xuất hóa đơn sau khi có thông báo chấp nhận (Điều 6).

Ví dụ 2. Doanh nghiệp B đang dùng hóa đơn không có mã, ngày 10/7/2026 muốn chuyển sang hóa đơn có mã. Doanh nghiệp thực hiện thay đổi thông tin sử dụng bằng Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT theo khoản 1 Điều 11, không cần thủ tục riêng ngoài tờ khai thay đổi thông tin.

Ví dụ 3. Ngày 15/7/2026, doanh nghiệp C phát hiện một hóa đơn giá trị gia tăng lập ngày 03/7/2026 ghi sai thuế suất từ 8% thành 10% cho khách hàng là công ty. Doanh nghiệp lập văn bản thỏa thuận với người mua ghi rõ nội dung sai, phát hành hóa đơn điều chỉnh và gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT. Người bán kê khai hóa đơn điều chỉnh vào kỳ phát sinh, người mua kê khai vào kỳ nhận được (điểm d khoản 6 Điều 10).

Ví dụ 4. Doanh nghiệp D điều chỉnh nhiều hóa đơn cùng sai thuế suất cho cùng một người mua trong tháng 7/2026. Doanh nghiệp dùng Mẫu 01/BK-ĐCTT để kê khai đồng thời các hóa đơn điều chỉnh, đúng điều kiện một hóa đơn điều chỉnh cho nhiều hóa đơn áp dụng cho cùng một người mua trong cùng một tháng và cùng sai một loại thông tin.

Ví dụ 5. Hộ kinh doanh E bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn nhưng phát sinh một giao dịch bán hàng ngày 20/7/2026 cần hóa đơn giao cho khách. Hộ kinh doanh gửi Mẫu 06/ĐN-PSĐT đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh, kê khai thông tin tài khoản ngân hàng vì đang bị cưỡng chế (khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

Ví dụ 6. Ngày 24/7/2026, doanh nghiệp F nhận Mẫu 01/TB-RSĐT về một hóa đơn cần rà soát. Doanh nghiệp phản hồi cơ quan thuế trong 02 ngày kể từ ngày nhận thông báo, tức chậm nhất ngày 26/7/2026, để tránh chuyển sang bước xử lý bất lợi hơn.

Ví dụ 7. Doanh nghiệp G thuộc diện dùng hóa đơn không có mã, ngày 28/7/2026 nhận Mẫu 01/TB-KTT thông báo bị xác định rủi ro cao về thuế và phải chuyển đổi. Doanh nghiệp phải thay đổi thông tin sử dụng sang hóa đơn có mã trong 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo theo khoản 2 Điều 11.

Ví dụ 8. Doanh nghiệp H còn tồn hóa đơn giấy chưa sử dụng sau khi chuyển hoàn toàn sang hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp thực hiện tiêu hủy và gửi Mẫu 02/HUY-HĐBLG thông báo kết quả tiêu hủy, kê khai loại, ký hiệu và số lượng hóa đơn giấy đã hủy.

Ví dụ 9. Doanh nghiệp K phát hiện một hóa đơn lập theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP bị sai, phát hiện sau ngày 01/7/2026. Doanh nghiệp lập văn bản thỏa thuận với người mua và phát hành hóa đơn điện tử mới thay thế, ghi dòng chữ "Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm" theo khoản 2 Điều 24.

12. Lỗi thường gặp và cách phòng tránh

Các lỗi dưới đây phát sinh phổ biến khi người nộp thuế thao tác thủ tục và biểu mẫu theo Thông tư 91/2026/TT-BTC. Bảng hai cột nêu lỗi và biện pháp phòng ngừa tương ứng để kế toán rà soát nhanh.

Lỗi thường gặp

Biện pháp phòng ngừa

Chọn sai hình thức hóa đơn hoặc hình thức gửi dữ liệu trên Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT

Đối chiếu đối tượng của đơn vị với khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP trước khi tích chọn

Đọc nhầm ký hiệu loại hóa đơn ở ký tự thứ tư của ký hiệu hóa đơn

Tra bảng chữ T, D, L, M, N, B, G, H, X, F tại Phụ lục I khi kiểm tra hóa đơn đầu vào

Xử lý hóa đơn sai nhưng không lập văn bản thỏa thuận với người mua là tổ chức

Lập và lưu văn bản thỏa thuận theo Điều 10, xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu

Đổi hình thức xử lý giữa điều chỉnh và thay thế qua các lần sửa cùng một hóa đơn

Giữ nguyên hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu theo khoản 6 Điều 10

Bỏ lỡ thời hạn 02 ngày phản hồi Mẫu 01/TB-RSĐT

Theo dõi hộp thư điện tử đăng ký, xử lý ngay khi nhận thông báo rà soát

Chậm chuyển đổi sang hóa đơn có mã khi bị xác định rủi ro cao

Thực hiện thay đổi thông tin trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Mẫu 01/TB-KTT theo khoản 2 Điều 11

Tiếp tục viện dẫn Thông tư 32/2025/TT-BTC sau ngày 01/7/2026

Cập nhật dẫn chiếu sang Thông tư 91/2026/TT-BTC vì Thông tư 32/2025 đã hết hiệu lực theo khoản 2 Điều 25

13. Chế tài liên quan và bảng tra nhanh mẫu biểu theo nghiệp vụ

Chế tài liên quan đến thủ tục hóa đơn được dẫn chiếu sang Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Thông tư 91/2026/TT-BTC viện dẫn Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP để xác định hóa đơn sử dụng sau thời điểm thông báo ngừng, tạm ngừng là hóa đơn sử dụng không hợp pháp.

Chế tài này áp dụng cho người nộp thuế là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng hành vi vi phạm và thời hiệu xử phạt xác định theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Mức phạt cụ thể, nguyên tắc xác định số lượng hành vi và thời hiệu xử phạt cần đối chiếu trực tiếp Nghị định 125/2020/NĐ-CP bản còn hiệu lực và các văn bản sửa đổi, bổ sung, vì các con số này không nằm trong Thông tư 91/2026/TT-BTC

Bảng tra nhanh dưới đây liên kết nghiệp vụ với mẫu biểu và phụ lục để kế toán chọn đúng biểu mẫu khi thực hiện.

Nghiệp vụ

Mẫu biểu

Phụ lục

Đăng ký, thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử

01/ĐKTĐ-HĐĐT

Phụ lục III

Đăng ký, thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử

01/ĐKTĐ-CTĐT

Phụ lục III

Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai

04/SS-HĐĐT

Phụ lục III

Điều chỉnh, thay thế nhiều hóa đơn

01/BK-ĐCTT

Phụ lục III

Đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh

06/ĐN-PSĐT

Phụ lục III

Chuyển dữ liệu tổng hợp hóa đơn, doanh thu, giao dịch

01/TH-HĐĐT, 01/TH-DT, 01/TTGD

Phụ lục III

Chuyển dữ liệu biên lai điện tử

01/TH-BLĐT

Phụ lục III

Tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy

02/HUY-HĐBLG

Phụ lục III

Tiếp nhận, chấp nhận đăng ký (do cơ quan thuế)

01/TB-TNĐT, 01/TB-ĐKĐT

Phụ lục IV

Ngừng, tiếp tục sử dụng hóa đơn (do cơ quan thuế)

01/TB-NSD, 01/TB-SD

Phụ lục IV

Hóa đơn cần rà soát, chuyển đổi khi rủi ro cao (do cơ quan thuế)

01/TB-RSĐT, 01/TB-KTT

Phụ lục IV

Kế toán nắm vững thủ tục và bộ mẫu biểu này để vận hành hóa đơn điện tử đúng ngay từ khâu đăng ký, xử lý sai sót gọn gàng và phản hồi kịp thời các thông báo của cơ quan thuế. Để học bài bản cách kê khai và xử lý hóa đơn, thuế giá trị gia tăng trên chứng từ thực tế, bạn đọc tham khảo Khóa học kế toán thuế thực hành tại Kế toán Lê Ánh.