Nguyên tắc hạch toán Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 200 – TK3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết tiêu dùng xã hội và thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách Nhà nước. Việc hạch toán và định khoản thuế tiêu thụ đặc biệt hiện nay được sử dụng theo Bộ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp. Tuy nhiên, bạn có biết nguyên tắc hạch toán Thuế tiêu thụ đặc biệt hiện nay cụ thể như thế nào?

Bài viết dưới đây, các kế toán trưởng của Kế toán Lê Ánh sẽ tổng hợp nguyên tắc hạch toán hiện hành được áp dụng cho Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 200.

 >>> Xem thêm: Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Nguyên tắc hạch toán Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 200 – TK3332:

1, Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm.

Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế tiêu thụ đặc biệt cho Nhà nước theo luật định; Kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn...

2, Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba. Vì vậy các khoản thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác.

3, Các doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ghi nhận doanh thu không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt ghi nhận doanh thu không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Trong trường hợp không tách ngay được thuế tiêu thụ đặc biệt phải gộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

4, Các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc mua nội địa hàng hóa, TSCĐ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được ghi nhận số thuế phải nộp theo giá gốc hàng nhập kho. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hộ nhưng không có quyền sở hữu hàng hóa thì số thuế nhập khẩu phải nộp không được ghi nhận vào giá trị hàng hóa mà được ghi nhận là khoản phải thu khác.

5, Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, kế toán phải phân biệt rõ số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán và thực hiện theo nguyên tắc:

- Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, nếu được hoàn, ghi giảm giá vốn hàng bán (nếu xuất hàng để bán) hoặc giảm giá trị hàng hóa (nếu xuất trả lại do vay, mượn,...)

- Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp khi nhập khẩu TSCĐ, nếu được hoàn ghi giảm chi phí khác (nếu bán TSCĐ) hoặc giảm nguyên giá TSCĐ (nếu xuất trả lại). học kế toán ở đâu tốt nhất

- Thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp khi nhập khẩu hàng hóa, TSCĐ nhưng đơn vị không có quyền sở hữu, khi được hoàn ghi giảm khoản phải thu khác.

- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán ghi nhận vào thu nhập khác.

6, Nghĩa vụ đối với NSNN trong giao dịch ủy thác xuất - nhập khẩu:

- Trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu (hoặc các giao dịch tương tự), nghĩa vụ đối với NSNN được xác định là của bên giao ủy thác

- Bên nhận ủy thác được xác định là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao ủy thác trong việc chuấn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán với NSNN (người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác).

- TK 3332 chỉ sử dụng tại bên giao ủy thác, không sử dụng tại bên nhận ủy thác. Bên nhận ủy thác với vai trò trung gian chỉ phản ánh số thuế phải nộp vào NSNN là khoản chi hộ, trả hộ trên TK 3388 và phản ánh quyền được nhận lại sô tiền đã chi hộ, trả hộ cho bên giao ủy thác trên TK 138. Căn cứ để phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN của bên giao ủy thác như sau:

+ Khi nhận được thông báo về số thuế phải nộp, bên nhận ủy thác bàn giao lại cho bên giao ủy thác toàn bộ hồ sơ, tài liệu, thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế phải nộp làm căn cứ ghi nhận số thuế phải nộp trên TK 333.

+ Căn cứ chứng từ nộp tiền vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm số phải nộp NSNN.

7, Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, đã nộp và còn phải nộp.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn học tốt!

KẾ TOÁN LÊ ÁNH 

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán tổng hợp thực hành

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

Ngoài ra, tại trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin chi tiết về các khoá học này, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline hoặc truy cập website: www.ketoanleanh.vn.

Nguyên tắc hạch toán Thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 200 – TK3332