Quy định thanh toán bù trừ công nợ mới nhất năm 2016

Thanh toán bù trừ công nợ được coi là một trong những phương thức thanh toán qua ngân hàng. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ các chứng từ liên quan.

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn các quy định về thanh toán bù trừ công nợ.

1. Căn cứ về thanh toán bù trừ công nợ

-  Thông tư 129/2008/TT-BTC về điều kiện khấu trừ thuế GTGT

-  Điều 15, Thông tư 06/2012 BTC quy định về “Các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào”

-  Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT

-  Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng. học kế toán tổng hợp ở đâu tốt

-  Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

-  Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2104 của BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

 

 

2. Lưu ý khi thanh toán bù trừ công nợ

-      Chỉ được bù trừ công nợ của cùng một đối tượng khách hang

-      Khi bù trừ công nợ phải có văn bản xác nhận của hai bên về thanh toán bù trừ công nợ.

3. Hồ sơ thanh toán bù trừ công nợ

-   Bảng công nợ chi tiết đã thanh toán và còn nợ của khách hàng.

-   Hợp đồng kinh tế (có ghi rõ phương thức thanh toán nếu chưa có quy định thanh toán bù trừ công nợ thì ký phụ lục hợp đồng bổ sung phương thức thanh toán bù trừ công nợ).

-   Thanh lý hợp đồng.

-    Biên bản giao hàng hay nghiệm thu, xuất kho.

-    Bản đối chiếu công nợ có ký tá xác nhận của hai bên.

-    Các chứng từ đã từng thanh toán của hai bên: phiếu chi, giấy báo Nợ…

-    Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường.

-   Biên bản bù trừ công nợ có xác nhận của hai bên.

 -   Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu có) đối với phần chênh lệch sau khi bù trừ công nợ. học khai báo thuế

4. Cách hạch toán thanh toán bù trừ công nợ

a. Hạch toán hàng hoá dịch vụ bán ra:

+ Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131 (Chi tiết đối tượng)

        Có TK 511,

        Có TK 33311

+ Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632

         Có TK 152, 154, 155, 156

b. Hạch toán hàng hoá dịch vụ mua vào:

Nợ TK 152, 153, 156, 211,…

Nợ TK 1331

           Có TK 331 (chi tiết đối tượng)

c. Hạch toán bù trừ Công nợ:

  Nợ TK 331

            Có TK 131

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Hiện tại trung tâm Lê Ánh có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu ở các cơ sở của trung tâm tại Hà Nội và TPHCM, để biết thêm thông tin chi tiết về các khoá học, vui lòng truy cập địa chỉ web: www.ketoanleanh.vn.

 

Quy định thanh toán bù trừ công nợ mới nhất năm 2016
Nguyên Khôi
22/8/2017 - 11:6:38

khách bên em trả hàng nhưng không có hóa đơn (hộ gia đình). theo quy định bên em có được cấn trừ công nợ cho khách không ạ?

Nguyen thi nga
18/4/2017 - 13:49:3

Cty em nợ cty A 489.320.000 TR .công ty A lấy hàng công ty em và nợ cty em 753.620.000 . vậy em có thể làm bù trử công nợ được ko ạ