Quy định về chi phí lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên

Chi phí lương của chủ Công ty TNHH một thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân được tính vào chi phí kế toán, chi phí thuế TNDN thế nào?

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học kế toán thực tế sẽ hướng dẫn các bạn các quy định về chi phí lương của chủ Công ty TNHH một thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân.

>>> Xem thêm: Xử lý chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo

1. Quy định về thuế TNDN

Tại khoản 2 điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định:

“d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

Theo Công văn số 727/TCT-CS ngày 3/03/2015 của Tổng cục thuế:

"Căn cứ đặc thù của Doanh nghiệp tư nhân và Công ty TNHH một thành viên được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì khoản chi tiền lương, tiền công của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ, không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh) đều thuộc khoán chi phí quy định tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên"

Như vậy:

  • Tiền lương của Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên không được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
  • Các khoản chi phí đi kèm lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ Công ty TNHH một thành viên như các khoản bảo hiểm trích theo lương cũng không được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

2. Quy định về thuế TNCN

Điều 2, khoản 4, Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định:

“3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;  Tự học xuất nhập khẩu

b) Lợi tức cổ phần;học kế toán ở đâu tốt nhất

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”

Như vậy, khoản thu nhập từ đầu tư vốn của Công ty TNHH một thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân được chia sau khi nộp thuế TNDN không phải thu nhập chịu thuế TNCN. 

3. Tiền vé máy bay cho giám đốc công ty TNHH một thành viên

Khoản tiền vé máy bay và tiền lưu trú tại Việt Nam cho giám đốc Công ty TNHH một thành viên do cá nhân đó làm chủ sẽ không được khấu trừ thuế GTGT và đưa chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Theo công văn số 5421/CT-TTHT ngày 16/2/2017 của Cục thuế TP Hà Nội, cụ thể:

Trường hợp giám đốc điều hành đồng thời là chủ Công ty TNHH MTV được Công ty thanh toán khoản tiền vé máy bay và tiền lưu trú khách sạn tại Việt Nam nếu được quy định tại Hợp đồng lao động; thỏa ước lao động tập thể; quy chế tài chính của Công ty là khoản có tính chất tiền công, tiền lương thì:

- Khoản lợi ích mà chủ Công ty nhận được không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chủ Công ty

- Công ty không được khấu trừ thuế GTGT, không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty khoản chi cho chủ Công ty nêu trên

4. Cách hạch toán lương và chia lợi nhuận của chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên

Hạch toán tiền lương

Lưu ý: Lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ theo luật Kế toán.

  • Khi tính lương:

Nợ TK 642

         Có TK 334

  • Tính các khoản phải trích theo lương:

Nợ TK 642

Nợ TK 334

         Có TK 338

  • Khi chi trả lương:

Nợ TK 334

        Có TK 111, 112

Hạch toán chia lợi nhuận của công ty TNHH một thành viên

Khi có quyết định chia lợi nhuận:

Nợ 421

   Có 3388

Khi trả tiền lợi nhuận:

Nợ 3388

   Có 111, 112

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Quy định về chi phí lương của chủ doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên