Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết – Trọn Bộ 20 Bài (Cập Nhật Thông Tư 99/2025)

12/09/2026 - 15:07

Bài tập nguyên lý kế toán thường tập trung vào các dạng như phân loại tài sản – nguồn vốn, xác định Nợ/Có, định khoản nghiệp vụ kinh tế, tài khoản chữ T, tính giá, bảng cân đối số phát sinh và bài tập tổng hợp. Đây là phần quan trọng để người mới chuyển từ hiểu lý thuyết sang biết cách xử lý một nghiệp vụ kế toán cụ thể.

Bài viết dưới đây Kế toán Lê Ánh tổng hợp bài tập nguyên lý kế toán có lời giải từ cơ bản đến tổng hợp, đồng thời hướng dẫn cách phân tích từng bước để người học hiểu tại sao một tài khoản được ghi Nợ hoặc ghi Có thay vì chỉ học thuộc đáp án.

Lưu ý khi học: Các tình huống và số liệu trong bài tập được xây dựng nhằm mục đích học tập. Khi áp dụng vào công tác kế toán thực tế, người làm kế toán cần đối chiếu chế độ kế toán, chính sách thuế và quy định đang áp dụng tại doanh nghiệp.

Bài tập nguyên lý kế toán có lời giải từ cơ bản đến tổng hợp

NHỮNG LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

  • Bài tập nguyên lý kế toán nên được học từ phân loại đối tượng kế toán → Nợ/Có → định khoản → tài khoản chữ T → bảng cân đối số phát sinh → bài tổng hợp.
  • Khi định khoản, không nên học thuộc bút toán mà cần xác định đối tượng nào tăng, đối tượng nào giảm và thuộc loại tài khoản nào.
  • Nguyên tắc cơ bản thường dùng: tài sản tăng ghi Nợ, tài sản giảm ghi Có; nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng ghi Có, giảm ghi Nợ.
  • Tổng số tiền ghi Nợ và tổng số tiền ghi Có của một định khoản phải bằng nhau.
  • Người mới nên làm bài tập cơ bản trước, sau đó mới chuyển sang bài tổng hợp có nhiều nghiệp vụ.
  • Khi luyện tập, nên làm đề trước rồi mới xem lời giải.
  • Với bài tổng hợp, cần kiểm tra tính cân đối sau mỗi giai đoạn để phát hiện sai sót sớm.
  • Cuối bài có bộ bài tập để người học tiếp tục tự luyện và đối chiếu lời giải.
Mục lục

I. Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Gồm Những Dạng Nào?

Nguyên lý kế toán là môn học nền tảng trước khi tiếp cận kế toán tài chính, kế toán thuế và các phần hành kế toán chuyên sâu. Vì vậy, bài tập nguyên lý kế toán không chỉ có định khoản Nợ – Có mà thường bao gồm cả quá trình nhận diện, ghi nhận và tổng hợp thông tin kế toán.

Các dạng bài thường gặp:

Dạng bài tập

Kiến thức cần vận dụng

Mức độ

Phân loại tài sản và nguồn vốn

Nhận diện đối tượng kế toán

Cơ bản

Phương trình kế toán

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Cơ bản

Xác định Nợ – Có

Kết cấu tài khoản

Cơ bản

Định khoản nghiệp vụ

Tài khoản và ghi sổ kép

Cơ bản – Trung bình

Tài khoản chữ T

Số dư và phát sinh

Trung bình

Bài tập tính giá

Xác định giá trị đối tượng kế toán

Trung bình

Bài tập mua hàng

Hàng tồn kho, thuế, công nợ

Trung bình

Bài tập bán hàng

Doanh thu, công nợ, giá vốn

Trung bình

Bài tập TSCĐ

Nguyên giá, thanh toán

Trung bình

Bảng cân đối số phát sinh

Tổng hợp tài khoản

Trung bình

Bài tập tổng hợp

Kết hợp nhiều nghiệp vụ

Nâng cao

Người mới không nên bắt đầu ngay bằng một đề tổng hợp dài. Cách học hiệu quả hơn là giải chắc từng dạng, sau đó mới kết hợp các kiến thức thành một chu trình hoàn chỉnh.

II. Cách Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cho Người Mới

Một trong những nguyên nhân khiến người mới cảm thấy nguyên lý kế toán khó là thường cố gắng ghi nhớ máy móc rằng: “Nghiệp vụ này Nợ tài khoản nào, Có tài khoản nào?”.

Cách học này có thể giúp nhớ nhanh một số bài mẫu, nhưng lại dễ gây nhầm lẫn khi đề bài thay đổi về đối tượng giao dịch, phương thức thanh toán hoặc bản chất nghiệp vụ.

Để làm bài chính xác và có thể xử lý những tình huống chưa từng gặp, người học nên hình thành một quy trình phân tích thống nhất, bắt đầu từ việc hiểu nghiệp vụ rồi mới xác định tài khoản và bên ghi Nợ, Có.

Bước 1: Đọc và xác định bản chất nghiệp vụ

Trước tiên, cần đọc kỹ đề bài và xác định doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động kinh tế nào.

Ở bước này, người học chưa cần vội nhớ số hiệu tài khoản mà chỉ cần hiểu bản chất của giao dịch. Doanh nghiệp có thể đang thu tiền, chi tiền, mua tài sản, mua hàng hóa hoặc nguyên vật liệu, bán hàng, phát sinh khoản phải thu, phát sinh khoản phải trả, vay tiền, trả nợ, nhận vốn góp hoặc phát sinh doanh thu, chi phí.

Xác định đúng bản chất nghiệp vụ giúp người học tránh tình trạng nhìn thấy một từ khóa rồi áp dụng ngay một bút toán đã học thuộc.

Ví dụ cùng là nghiệp vụ “thanh toán”, nhưng doanh nghiệp có thể thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp, thanh toán khoản vay, trả lương cho người lao động hoặc thanh toán chi phí phát sinh. Mỗi trường hợp sẽ liên quan đến những tài khoản khác nhau.

Bước 2: Xác định các đối tượng kế toán bị ảnh hưởng

Sau khi hiểu doanh nghiệp đang thực hiện giao dịch gì, cần xác định những đối tượng kế toán nào bị thay đổi. Đây là bước quan trọng nhất trước khi lựa chọn tài khoản, bởi một nghiệp vụ kinh tế thường tác động ít nhất đến hai đối tượng kế toán theo nguyên tắc ghi sổ kép.

Ví dụ, khách hàng thanh toán khoản nợ 20.000.000 đồng bằng chuyển khoản. Trong nghiệp vụ này, có hai đối tượng bị ảnh hưởng:

  • Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tăng 20.000.000 đồng vì doanh nghiệp nhận được tiền từ khách hàng chuyển vào tài khoản.
  • Khoản phải thu khách hàng giảm 20.000.000 đồng vì khách hàng đã thanh toán một phần hoặc toàn bộ số tiền còn nợ doanh nghiệp.

Khi đã xác định được hai đối tượng này, người học sẽ dễ dàng chuyển sang bước lựa chọn tài khoản tương ứng. Nếu bỏ qua bước phân tích đối tượng, việc định khoản rất dễ bị phụ thuộc vào trí nhớ và có thể sai khi đề bài diễn đạt khác đi.

Bước 3: Xác định tài khoản kế toán tương ứng

Từ các đối tượng kế toán đã xác định, người học lựa chọn tài khoản phù hợp. Với ví dụ khách hàng thanh toán khoản nợ bằng chuyển khoản, các tài khoản liên quan là:

  • Tiền gửi ngân hàng được phản ánh trên TK 112.
  • Phải thu của khách hàng được phản ánh trên TK 131.

Ở bước này, cần phân biệt rõ tên đối tượng kinh tế với tài khoản kế toán sử dụng. Ví dụ, “tiền trong tài khoản ngân hàng” được phản ánh trên TK 112, còn “tiền mặt tại quỹ” được phản ánh trên TK 111. Tương tự, khoản doanh nghiệp phải thu của khách hàng sử dụng TK 131, trong khi khoản doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp sử dụng TK 331.

Bước 4: Xác định tài khoản tăng hay giảm

Sau khi xác định được tài khoản, cần phân tích chiều biến động của từng tài khoản, tức là tài khoản đang tăng hay đang giảm.

Trong ví dụ trên:

  • TK 112 tăng vì doanh nghiệp nhận thêm tiền vào tài khoản ngân hàng.
  • TK 131 giảm vì khách hàng đã thanh toán khoản nợ, làm giảm số tiền khách hàng còn phải trả cho doanh nghiệp.

Đây là bước giúp người học xác định đúng bên Nợ và bên Có. Không nên chỉ nhìn vào tên nghiệp vụ như “thu tiền” hoặc “thanh toán” để quyết định ngay cách ghi sổ. Cần đặt câu hỏi cụ thể: tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng đang tăng hay giảm, khoản phải thu hay phải trả đang tăng hay giảm, doanh thu hay chi phí đang phát sinh.

Bước 5: Xác định bên Nợ và bên Có

Sau khi biết tài khoản nào tăng hoặc giảm, người học áp dụng kết cấu của từng nhóm tài khoản để xác định bên ghi Nợ và bên ghi Có. Nguyên tắc nền tảng thường được sử dụng như sau:

Nhóm tài khoản

Khi tăng

Khi giảm

Tài sản

Ghi Nợ

Ghi Có

Nợ phải trả

Ghi Có

Ghi Nợ

Vốn chủ sở hữu

Ghi Có

Ghi Nợ

Doanh thu, thu nhập

Ghi Có

Ghi Nợ

Chi phí

Ghi Nợ

Ghi Có

Trong ví dụ khách hàng thanh toán khoản nợ 20.000.000 đồng bằng chuyển khoản, TK 112 là tài khoản tài sản và đang tăng nên ghi bên Nợ. TK 131 cũng là tài khoản tài sản nhưng đang giảm nên ghi bên Có.

Định khoản được ghi như sau:

Nợ TK 112: 20.000.000 đồng

Có TK 131: 20.000.000 đồng

Có thể trình bày quy trình suy luận của nghiệp vụ này như sau:

  • Doanh nghiệp nhận tiền vào tài khoản ngân hàng nên tiền gửi ngân hàng tăng.
  • Tiền gửi ngân hàng là tài sản, tài sản tăng ghi Nợ.
  • Khách hàng thanh toán nợ nên khoản phải thu khách hàng giảm.
  • Phải thu khách hàng là tài sản, tài sản giảm ghi Có.
  • Vì vậy, định khoản là Nợ TK 112 và Có TK 131 cùng số tiền 20.000.000 đồng.

Bước 6: Kiểm tra tổng số tiền ghi Nợ và ghi Có

Sau khi hoàn thành định khoản, cần kiểm tra tổng số tiền ghi bên Nợ có bằng tổng số tiền ghi bên Có hay không. Theo nguyên tắc ghi sổ kép:

Tổng số tiền ghi Nợ = Tổng số tiền ghi Có.

Nếu hai bên không bằng nhau, bút toán chắc chắn chưa hoàn chỉnh và cần kiểm tra lại số tiền, số lượng tài khoản hoặc nghiệp vụ đã phân tích. Trong các bài có nhiều tài khoản, người học nên cộng toàn bộ số tiền bên Nợ và bên Có để bảo đảm bút toán cân bằng.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tổng Nợ bằng tổng Có không đồng nghĩa với việc định khoản chắc chắn đúng. Người học vẫn có thể chọn sai tài khoản, hiểu sai bản chất nghiệp vụ hoặc bỏ sót một đối tượng nhưng vẫn lập được một bút toán cân bằng về mặt số học. Vì vậy, sau khi kiểm tra tổng tiền, cần kiểm tra thêm các nội dung sau:

  • Các tài khoản được sử dụng có phản ánh đúng đối tượng kinh tế phát sinh hay không.
  • Chiều tăng, giảm của từng tài khoản có phù hợp với nội dung nghiệp vụ hay không.
  • Số tiền ghi nhận có đúng với dữ kiện đề bài hay không.
  • Có bỏ sót tài khoản hoặc nghiệp vụ liên quan hay không.
  • Bút toán có phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch hay chỉ cân bằng một cách máy móc.

Có thể tóm tắt toàn bộ quy trình định khoản bằng công thức tư duy sau:

Đọc nghiệp vụ → xác định đối tượng bị ảnh hưởng → xác định tăng hoặc giảm → lựa chọn tài khoản → xác định bên Nợ/Có → ghi định khoản → kiểm tra và đối chiếu.

Khi luyện tập, người học nên áp dụng quy trình này cho từng nghiệp vụ thay vì cố gắng nhớ sẵn đáp án. Sau một thời gian thực hành, việc xác định tài khoản và lập định khoản sẽ trở nên nhanh hơn, đồng thời khả năng xử lý các bài tập có tình huống mới cũng chính xác hơn.

6 bước giải bài tập định khoản nguyên lý kế toán cho người mới

III. 20 Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết

Bài 1 – Định khoản, phản ánh tài khoản và lập bảng cân đối kế toán

Đề bài. Doanh nghiệp có số dư đầu kỳ (ĐVT 1.000đ):

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

111 – Tiền mặt

20.000

341 – Vay ngắn hạn

100.000

112 – Tiền gửi KKH

200.000

331 – Phải trả người bán

70.000

131 – Phải thu KH

20.000

341 – Vay dài hạn

200.000

152 – Nguyên vật liệu

100.000

411 – Vốn đầu tư CSH

300.000

211 – TSCĐ hữu hình

350.000

334 – Phải trả NLĐ

20.000

Tổng tài sản

690.000

Tổng nguồn vốn

690.000

Nghiệp vụ trong kỳ:

(1) Khách hàng trả tiền mua chịu kỳ trước bằng tiền mặt 10.000.

(2) Dùng tiền gửi ngân hàng mua tài sản cố định 40.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), chi phí vận chuyển 220 trả bằng tiền mặt (đã gồm 10% thuế GTGT).

(3) Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 30.000 và rút quỹ tiền mặt 20.000.

(4) Dùng tiền mặt trả lương 20.000.

(5) Vay ngắn hạn trả nợ người bán 20.000.

(6) Dùng tiền gửi ngân hàng trả vay ngắn hạn 50.000.

(7) Mua nguyên vật liệu nhập kho 20.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), chưa trả tiền.

Yêu cầu: định khoản; lập bảng cân đối tài khoản; lập bảng cân đối kế toán.

=> Bài giải:

Định khoản (ĐVT: 1.000đ)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 111

 

10.000

   

TK 131

10.000

2

TK 211

 

40.200

 

TK 133

 

4.020

   

TK 112

44.000

   

TK 111

220

3

TK 111

 

20.000

 

TK 331

 

30.000

   

TK 112

50.000

4

TK 334

 

20.000

   

TK 111

20.000

5

TK 331

 

20.000

   

TK 341

20.000

6

TK 341

 

50.000

   

TK 112

50.000

7

TK 152

 

20.000

 

TK 133

 

2.000

   

TK 331

22.000

Nghiệp vụ 2: nguyên giá tài sản cố định gồm giá mua 40.000 và chi phí vận chuyển chưa thuế 200 (bằng 220 chia 1,1), cho 40.200; thuế GTGT được khấu trừ 4.020.

Bảng cân đối tài khoản (ĐVT: 1.000đ)

Tài khoản

Dư ĐK Nợ

Dư ĐK Có

PS Nợ

PS Có

Dư CK Nợ

Dư CK Có

111 – Tiền mặt

20.000

 

30.000

20.220

29.780

 

112 – Tiền gửi KKH

200.000

   

144.000

56.000

 

131 – Phải thu KH

20.000

   

10.000

10.000

 

133 – Thuế GTGT được KT

   

6.020

 

6.020

 

152 – Nguyên vật liệu

100.000

 

20.000

 

120.000

 

211 – TSCĐ hữu hình

350.000

 

40.200

 

390.200

 

331 – Phải trả người bán

 

70.000

50.000

22.000

 

42.000

334 – Phải trả NLĐ

 

20.000

20.000

   

0

341 – Vay ngắn hạn

 

100.000

50.000

20.000

 

70.000

341 – Vay dài hạn

 

200.000

     

200.000

411 – Vốn đầu tư CSH

 

300.000

     

300.000

Cộng

690.000

690.000

216.220

216.220

612.000

612.000

Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (ĐVT: 1.000đ)

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

Tiền (111 + 112)

85.780

Vay ngắn hạn (341)

70.000

Phải thu khách hàng

10.000

Phải trả người bán

42.000

Thuế GTGT được khấu trừ

6.020

Vay dài hạn (341)

200.000

Nguyên vật liệu

120.000

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

300.000

Tài sản cố định hữu hình

390.200

   

Tổng tài sản

612.000

Tổng nguồn vốn

612.000

Đáp số: Tổng tài sản = tổng nguồn vốn = 612.000 nghìn đồng.

Bài 2 – Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Đề bài (ĐVT 1.000đ).

(1) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất 20.000, cho quản lý phân xưởng 2.000.

(2) Lương công nhân sản xuất 35.000, quản lý phân xưởng 5.000.

(3) Trích các khoản theo lương, tỷ lệ lương cơ bản trên lương năng suất là 1:4.

(4) Hao mòn tài sản cố định cho sản xuất 50.000.

(5) Điện nước mua ngoài 2.100 (đã gồm 5% thuế GTGT), trả chuyển khoản.

(6) Kết chuyển chi phí.

(7) Nhập kho thành phẩm, dở dang cuối kỳ 5.000.

Nghiệp vụ 3: lương cơ bản chiếm 1/5 tổng lương (công nhân sản xuất 7.000, quản lý phân xưởng 1.000); trích vào chi phí 23,5% và trừ lương 10,5%.

Định khoản (ĐVT: 1.000đ)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 621

 

20.000

 

TK 627

 

2.000

   

TK 152

22.000

2

TK 622

 

35.000

 

TK 627

 

5.000

   

TK 334

40.000

3

TK 622

 

1.645

 

TK 627

 

235

 

TK 334

 

840

   

TK 338

2.720

4

TK 627

 

50.000

   

TK 214

50.000

5

TK 627

 

2.000

 

TK 133

 

100

   

TK 112

2.100

6

TK 154

 

115.880

   

TK 621

20.000

   

TK 622

36.645

   

TK 627

59.235

7

TK 155

 

110.880

   

TK 154

110.880

Tổng hợp chi phí và tính giá thành

Khoản mục

621

622

627

Chi phí phát sinh

20.000

36.645

59.235

Tổng chi phí sản xuất

   

115.880

Dở dang cuối kỳ

   

5.000

Giá thành nhập kho

   

110.880

Đáp số: Tổng giá thành 110.880 nghìn đồng (giản đơn: 0 + 115.880 − 5.000).

Bài 3 – Tính giá thành theo nhiều loại sản phẩm

Đề bài (ĐVT 1.000đ).

Dở dang đầu kỳ: sản phẩm A 8.000, B 4.000.

(1) Xuất nguyên vật liệu cho A 40.000, B 30.000, quản lý phân xưởng 10.000.

(2) Lương công nhân sản xuất A 20.000, B 10.000, quản lý phân xưởng 5.000, bán hàng 8.000, quản lý doanh nghiệp 10.000.

(3) Trích theo lương, toàn bộ là lương cơ bản.

(4) Khấu hao TSCĐ sản xuất 17.000, bán hàng 10.000, quản lý doanh nghiệp 15.000.

(5) Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung theo lương công nhân sản xuất; dở dang cuối kỳ A 5.000, B 4.000.

(6) Nhập kho thành phẩm.

Định khoản (ĐVT: 1.000đ)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 621 (A 40.000, B 30.000)

 

70.000

 

TK 627

 

10.000

   

TK 152

80.000

2

TK 622

 

30.000

 

TK 627

 

5.000

 

TK 641

 

8.000

 

TK 642

 

10.000

   

TK 334

53.000

3

TK 622

 

7.050

 

TK 627

 

1.175

 

TK 641

 

1.880

 

TK 642

 

2.350

 

TK 334

 

5.565

   

TK 338

18.020

4

TK 627

 

17.000

 

TK 641

 

10.000

 

TK 642

 

15.000

   

TK 214

42.000

5

TK 154

 

140.225

   

TK 621

70.000

   

TK 622

37.050

   

TK 627

33.175

6

TK 155 (A 89.816,67; B 53.408,33)

 

143.225

   

TK 154

143.225

Phân bổ chi phí sản xuất chung 33.175 theo lương công nhân sản xuất (A:B = 2:1): A nhận 22.116,67; B nhận 11.058,33.

Tính giá thành sản phẩm A và B

Khoản mục

Sản phẩm A

Sản phẩm B

NVL trực tiếp (621)

40.000,00

30.000,00

Nhân công trực tiếp (622)

24.700,00

12.350,00

SX chung phân bổ (627)

22.116,67

11.058,33

Chi phí sản xuất (154)

86.816,67

53.408,33

Dở dang đầu kỳ

8.000,00

4.000,00

Dở dang cuối kỳ

5.000,00

4.000,00

Giá thành nhập kho (155)

89.816,67

53.408,33

Đáp số: Giá thành A = 89.816,67; B = 53.408,33 nghìn đồng (làm tròn khi lên sổ).

Bài 4 – Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Đề bài (ĐVT 1.000đ).

(1) Bán thành phẩm, giá vốn 30.000, giá bán 180.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, còn lại ghi nợ.

(2) Lương nhân viên bán hàng 20.000, quản lý doanh nghiệp 30.000.

(3) Hao mòn TSCĐ bán hàng 15.000, quản lý doanh nghiệp 20.000.

(4) Trích theo lương, toàn bộ là lương cơ bản.

(5) Điện nước bán hàng 10.000, quản lý doanh nghiệp 12.000 (chưa gồm 5% thuế GTGT), trả chuyển khoản.

(6) Xác định kết quả kinh doanh.

=> Bài giải:

Định khoản (ĐVT: 1.000đ)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1a

TK 632

 

30.000

   

TK 155

30.000

1b

TK 111

 

99.000

 

TK 131

 

99.000

   

TK 511

180.000

   

TK 333

18.000

2

TK 641

 

20.000

 

TK 642

 

30.000

   

TK 334

50.000

3

TK 641

 

15.000

 

TK 642

 

20.000

   

TK 214

35.000

4

TK 641

 

4.700

 

TK 642

 

7.050

 

TK 334

 

5.250

   

TK 338

17.000

5

TK 641

 

10.000

 

TK 642

 

12.000

 

TK 133

 

1.100

   

TK 112

23.100

Kết chuyển xác định kết quả

Trình tự: kết chuyển chi phí và giá vốn về Nợ TK 911, kết chuyển doanh thu về Có TK 911, rồi xác định lãi lỗ sang TK 421.

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

KC1

TK 911

 

30.000

   

TK 632

30.000

KC2

TK 911

 

49.700

   

TK 641

49.700

KC3

TK 911

 

69.050

   

TK 642

69.050

KC4

TK 511

 

180.000

   

TK 911

180.000

KC5

TK 911

 

31.250

   

TK 421

31.250

Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn

Chỉ tiêu

Số tiền

Doanh thu bán hàng

180.000

Giá vốn hàng bán

30.000

Chi phí bán hàng

49.700

Chi phí quản lý doanh nghiệp

69.050

Lợi nhuận trước thuế

31.250

Đáp số: Lãi trước thuế 31.250 nghìn đồng.

Bài 5 – Kế toán quá trình sản xuất và tiêu thụ trọn vẹn

Đề bài (ĐVT đồng). Số dư đầu tháng:

Trong tháng:

(1) Mua TSCĐ chưa thanh toán, giá chưa thuế 12.000.000, thuế GTGT 10%, lắp đặt 500.000 trả tiền mặt.

(2) Trả nợ người bán 5.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng.

(3) Xuất vật liệu cho sản xuất 2.000 kg, phân xưởng 100 kg.

(4) Lương và khấu hao, tiền mặt theo bảng phân bổ.

(5) Nhập kho 1.000 thành phẩm, dở dang cuối tháng 500.000.

(6) Bán 500 sản phẩm, giá bán chưa thuế bằng 1,4 giá thành, thuế GTGT 10%, thu tiền gửi ngân hàng.

Yêu cầu 1 – Tính Y. Nghiệp vụ 3 xuất 2.100 kg ghi Có TK 152 là 10.500.000, đơn giá 5.000 đồng/kg. Vậy Y = 4.000 × 5.000 = 20.000.000 đồng.

Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 211

 

12.500.000

 

TK 133

 

1.200.000

   

TK 111

500.000

   

TK 331

13.200.000

2

TK 331

 

5.000.000

   

TK 112

5.000.000

3

TK 621

 

10.000.000

 

TK 627

 

500.000

   

TK 152

10.500.000

4

TK 622

 

1.800.000

 

TK 627

 

2.400.000

 

TK 641

 

1.900.000

 

TK 642

 

2.400.000

   

TK 334

5.800.000

   

TK 214

2.000.000

   

TK 111

700.000

5a

TK 154

 

14.700.000

   

TK 621

10.000.000

   

TK 622

1.800.000

   

TK 627

2.900.000

5b

TK 155

 

14.200.000

   

TK 154

14.200.000

6a

TK 632

 

7.100.000

   

TK 155

7.100.000

6b

TK 112

 

10.934.000

   

TK 511

9.940.000

   

TK 333

994.000

Sản phẩm hoàn thành nhập kho hạch toán vào TK 155 – Sản phẩm (tên mới theo Thông tư 99, trước là Thành phẩm), không phải TK 156. Giá thành đơn vị 14.200.000 chia 1.000 sản phẩm là 14.200 đồng; giá bán 14.200 × 1,4 = 19.880 đồng/sản phẩm.

Kết chuyển xác định kết quả

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

KC1

TK 911

 

7.100.000

   

TK 632

7.100.000

KC2

TK 911

 

1.900.000

   

TK 641

1.900.000

KC3

TK 911

 

2.400.000

   

TK 642

2.400.000

KC4

TK 511

 

9.940.000

   

TK 911

9.940.000

KC5

TK 421

 

1.460.000

   

TK 911

1.460.000

Đáp số: Y = 20.000.000 đồng; kỳ này lỗ 1.460.000 đồng (chi phí 11.400.000 > doanh thu 9.940.000).

Bài 6 – Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO

Đề bài (ĐVT đồng).

Tồn kho nguyên vật liệu đầu kỳ 1.000 kg × 20.000/kg.

(1) Nhập 2.000 kg × 22.000/kg (chưa gồm 10% thuế GTGT), chưa trả tiền.

(2) Xuất 2.500 kg cho sản xuất theo FIFO.

(3) Lương công nhân sản xuất 30.000.000, quản lý phân xưởng 6.000.000.

(4) Trích theo lương, toàn bộ là lương cơ bản.

(5) Khấu hao TSCĐ sản xuất 4.000.000.

(6) Nhập kho 1.000 thành phẩm, dở dang cuối kỳ 1.460.000.

Giá xuất FIFO: 1.000 × 20.000 + 1.500 × 22.000 = 53.000.000 đồng.

=> Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 152

 

44.000.000

 

TK 133

 

4.400.000

   

TK 331

48.400.000

2

TK 621

 

53.000.000

   

TK 152

53.000.000

3

TK 622

 

30.000.000

 

TK 627

 

6.000.000

   

TK 334

36.000.000

4

TK 622

 

7.050.000

 

TK 627

 

1.410.000

 

TK 334

 

3.780.000

   

TK 338

12.240.000

5

TK 627

 

4.000.000

   

TK 214

4.000.000

6a

TK 154

 

101.460.000

   

TK 621

53.000.000

   

TK 622

37.050.000

   

TK 627

11.410.000

6b

TK 155

 

100.000.000

   

TK 154

100.000.000

Khoản mục

621

622

627

Chi phí phát sinh

53.000.000

37.050.000

11.410.000

Tổng chi phí sản xuất

   

101.460.000

Dở dang cuối kỳ

   

1.460.000

Giá thành nhập kho

   

100.000.000

Đáp số: Giá thành đơn vị 100.000 đồng/sản phẩm.

Bài 7 – Định khoản và lập bảng cân đối kế toán, thanh toán hỗn hợp

Đề bài (ĐVT 1.000đ). Số dư đầu kỳ: 

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

111 – Tiền mặt

30.000

331 – Phải trả người bán

80.000

112 – Tiền gửi KKH

400.000

341 – Vay dài hạn

220.000

131 – Phải thu KH

50.000

411 – Vốn đầu tư CSH

900.000

156 – Hàng hóa

120.000

   

211 – TSCĐ hữu hình

600.000

   

Tổng tài sản

1.200.000

Tổng nguồn vốn

1.200.000

(1) Mua hàng hóa nhập kho 100.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), thanh toán 40% bằng tiền gửi ngân hàng, còn lại ghi nợ.

(2) Khách trả nợ 50.000 bằng tiền gửi ngân hàng.

(3) Trả nợ người bán 30.000 bằng tiền mặt.

(4) Vay dài hạn 200.000 nhập tiền gửi.

(5) Rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt 20.000.

(6) Mua công cụ dụng cụ 15.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), trả bằng tiền mặt.

=> Định khoản (ĐVT: 1.000đ)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 156

 

100.000

 

TK 133

 

10.000

   

TK 112

44.000

   

TK 331

66.000

2

TK 112

 

50.000

   

TK 131

50.000

3

TK 331

 

30.000

   

TK 111

30.000

4

TK 112

 

200.000

   

TK 341

200.000

5

TK 111

 

20.000

   

TK 112

20.000

6

TK 153

 

15.000

 

TK 133

 

1.500

   

TK 111

16.500

Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (ĐVT: 1.000đ)

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

Tiền mặt

3.500

Phải trả người bán

116.000

Tiền gửi không kỳ hạn

586.000

Vay dài hạn (341)

420.000

Phải thu khách hàng

0

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

900.000

Thuế GTGT được khấu trừ

11.500

   

Công cụ dụng cụ

15.000

   

Hàng hóa

220.000

   

Tài sản cố định hữu hình

600.000

   

Tổng tài sản

1.436.000

Tổng nguồn vốn

1.436.000

Đáp số: Tổng tài sản = tổng nguồn vốn = 1.436.000 nghìn đồng.

uy tắc Nợ Có khi làm bài tập nguyên lý kế toán

Bài 8 – Kế toán chi phí chờ phân bổ và chi phí phải trả

Đề bài (ĐVT đồng).

(1) Trả trước tiền thuê văn phòng cả năm 60.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng.

(2) Phân bổ chi phí thuê tháng này vào quản lý doanh nghiệp.

(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất theo kế hoạch 3.000.000.

(4) Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân xưởng 48.000.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), trả bằng tiền gửi, phân bổ 24 tháng; phân bổ tháng này vào chi phí sản xuất chung.

Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 242

 

60.000.000

   

TK 112

60.000.000

2

TK 642

 

5.000.000

   

TK 242

5.000.000

3

TK 622

 

3.000.000

   

TK 335

3.000.000

4a

TK 242

 

48.000.000

 

TK 133

 

4.800.000

   

TK 112

52.800.000

4b

TK 627

 

2.000.000

   

TK 242

2.000.000

Chi phí chờ phân bổ (TK 242, tên mới theo Thông tư 99 thay cho Chi phí trả trước) phân bổ dần cho nhiều kỳ: thuê 60.000.000 chia 12 tháng; sửa chữa lớn 48.000.000 chia 24 tháng. Chi phí phải trả (TK 335) là khoản chưa chi nhưng đã tính trước, điển hình là lương nghỉ phép.

Đáp số: Phân bổ tháng này 5.000.000 (thuê) và 2.000.000 (sửa chữa lớn); trích trước lương nghỉ phép 3.000.000.

Bài 9 – Tính giá thành với vật liệu chính và phụ theo FIFO

Đề bài (ĐVT đồng).

Vật liệu chính tồn đầu 600 kg × 40.000; nhập 900 kg × 44.000; xuất 1.000 kg.

Vật liệu phụ tồn đầu 200 kg × 10.000; nhập 400 kg × 14.000; xuất 500 kg.

Lương công nhân sản xuất 20.000.000, quản lý phân xưởng 4.000.000; trích theo lương toàn bộ là lương cơ bản; khấu hao TSCĐ sản xuất 3.000.000.

Hoàn thành 800 sản phẩm, dở dang cuối kỳ 440.000. Cả hai vật liệu xuất theo FIFO.

Giá xuất FIFO: vật liệu chính 600×40.000 + 400×44.000 = 41.600.000; vật liệu phụ 200×10.000 + 300×14.000 = 6.200.000.

Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 621

 

47.800.000

   

TK 152 (chính)

41.600.000

   

TK 152 (phụ)

6.200.000

2

TK 622

 

20.000.000

 

TK 627

 

4.000.000

   

TK 334

24.000.000

3

TK 622

 

4.700.000

 

TK 627

 

940.000

 

TK 334

 

2.520.000

   

TK 338

8.160.000

4

TK 627

 

3.000.000

   

TK 214

3.000.000

5

TK 154

 

80.440.000

   

TK 621

47.800.000

   

TK 622

24.700.000

   

TK 627

7.940.000

6

TK 155

 

80.000.000

   

TK 154

80.000.000

Khoản mục

Số tiền

NVL trực tiếp (621)

47.800.000

Nhân công trực tiếp (622)

24.700.000

Sản xuất chung (627)

7.940.000

Tổng chi phí sản xuất

80.440.000

Dở dang cuối kỳ

440.000

Giá thành 800 sản phẩm

80.000.000

Đáp số: Giá thành đơn vị 100.000 đồng/sản phẩm (FIFO).

Bài 10 – Tính giá thành theo phương pháp LIFO

Đề bài. Dữ liệu như Bài 6 nhưng tính giá vật liệu xuất kho theo LIFO. Giá xuất LIFO: 2.000×22.000 + 500×20.000 = 54.000.000 đồng (cao hơn FIFO 1.000.000 do giá nhập tăng). Các nghiệp vụ lương, trích theo lương, khấu hao giữ nguyên như Bài 6.

Định khoản nghiệp vụ xuất kho thay đổi (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

2

TK 621

 

54.000.000

   

TK 152

54.000.000

Khoản mục

621

622

627

Chi phí phát sinh

54.000.000

37.050.000

11.410.000

Tổng chi phí sản xuất

   

102.460.000

Dở dang cuối kỳ

   

1.460.000

Giá thành nhập kho

   

101.000.000

Đáp số: Giá thành đơn vị 101.000 đồng/sản phẩm, cao hơn FIFO 1.000 đồng.

Bài 11 – Tính giá thành hai loại vật liệu theo LIFO

Đề bài. Dữ liệu như Bài 9 nhưng cả hai vật liệu xuất theo LIFO. Giá xuất LIFO: vật liệu chính 900×44.000 + 100×40.000 = 43.600.000; vật liệu phụ 400×14.000 + 100×10.000 = 6.600.000. Các nghiệp vụ còn lại giữ nguyên như Bài 9.

Định khoản nghiệp vụ xuất kho thay đổi (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 621

 

50.200.000

   

TK 152 (chính)

43.600.000

   

TK 152 (phụ)

6.600.000

Khoản mục

Số tiền

NVL trực tiếp (621)

50.200.000

Nhân công trực tiếp (622)

24.700.000

Sản xuất chung (627)

7.940.000

Tổng chi phí sản xuất

82.840.000

Dở dang cuối kỳ

440.000

Giá thành 800 sản phẩm

82.400.000

Đáp số: Giá thành đơn vị 103.000 đồng/sản phẩm (LIFO), cao hơn FIFO 3.000 đồng.

Bài 12 – Kế toán hàng đi đường và điều chỉnh giá tạm tính

Đề bài (ĐVT đồng).

(1) Hàng mua đang đi đường kỳ trước 30.000.000 nay về nhập kho.

(2) Mua nguyên vật liệu, cuối kỳ chưa nhận hóa đơn, nhập kho theo giá tạm tính 50.000.000.

(3) Kỳ sau nhận hóa đơn, giá thực tế 52.000.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), điều chỉnh chênh lệch.

(4) Mua nguyên vật liệu 40.000.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), trả tiền gửi, cuối kỳ hàng chưa về kho.

Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 152

 

30.000.000

   

TK 151

30.000.000

2

TK 152

 

50.000.000

   

TK 331

50.000.000

3

TK 152

 

2.000.000

 

TK 133

 

5.200.000

   

TK 331

7.200.000

4

TK 151

 

40.000.000

 

TK 133

 

4.000.000

   

TK 112

44.000.000

Hàng đi đường (TK 151) là hàng đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho. Khi nhận hóa đơn cho hàng nhập theo giá tạm tính, phần chênh lệch tăng 2.000.000 ghi bổ sung vào giá trị vật liệu, kèm thuế GTGT đầu vào 5.200.000 trên giá thực tế 52.000.000.

Đáp số: Điều chỉnh tăng giá vật liệu 2.000.000; ghi nhận hàng đi đường cuối kỳ 40.000.000.

Bài 13 – Tính giá thành và lập báo cáo kết quả kinh doanh

Đề bài (ĐVT đồng).

(1) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất 60.000.000, phân xưởng 4.000.000.

(2) Lương công nhân sản xuất 40.000.000, quản lý phân xưởng 6.000.000, bán hàng 10.000.000, quản lý doanh nghiệp 14.000.000.

(3) Trích theo lương, toàn bộ là lương cơ bản.

(4) Khấu hao TSCĐ sản xuất 4.000.000, bán hàng 2.000.000, quản lý doanh nghiệp 3.000.000.

(5) Nhập kho 1.000 thành phẩm, dở dang cuối kỳ 4.810.000.

(6) Bán 800 sản phẩm, giá bán 180.000/sản phẩm (chưa gồm 10% thuế GTGT), thu tiền gửi.

(7) Xác định kết quả kinh doanh.

Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 621

 

60.000.000

 

TK 627

 

4.000.000

   

TK 152

64.000.000

2

TK 622

 

40.000.000

 

TK 627

 

6.000.000

 

TK 641

 

10.000.000

 

TK 642

 

14.000.000

   

TK 334

70.000.000

3

TK 622

 

9.400.000

 

TK 627

 

1.410.000

 

TK 641

 

2.350.000

 

TK 642

 

3.290.000

 

TK 334

 

7.350.000

   

TK 338

23.800.000

4

TK 627

 

4.000.000

 

TK 641

 

2.000.000

 

TK 642

 

3.000.000

   

TK 214

9.000.000

5a

TK 154

 

124.810.000

   

TK 621

60.000.000

   

TK 622

49.400.000

   

TK 627

15.410.000

5b

TK 155

 

120.000.000

   

TK 154

120.000.000

6a

TK 632

 

96.000.000

   

TK 155

96.000.000

6b

TK 112

 

158.400.000

   

TK 511

144.000.000

   

TK 333

14.400.000

Giá thành đơn vị 120.000.000 chia 1.000 sản phẩm là 120.000 đồng; giá vốn 800 sản phẩm là 96.000.000.

Kết chuyển xác định kết quả

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

KC1

TK 911

 

96.000.000

   

TK 632

96.000.000

KC2

TK 911

 

14.350.000

   

TK 641

14.350.000

KC3

TK 911

 

20.290.000

   

TK 642

20.290.000

KC4

TK 511

 

144.000.000

   

TK 911

144.000.000

KC5

TK 911

 

13.360.000

   

TK 421

13.360.000

Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn

Chỉ tiêu

Số tiền

Doanh thu bán hàng

144.000.000

Giá vốn hàng bán

96.000.000

Chi phí bán hàng

14.350.000

Chi phí quản lý doanh nghiệp

20.290.000

Lợi nhuận trước thuế

13.360.000

Đáp số: Giá thành đơn vị 120.000 đồng; lãi trước thuế 13.360.000 đồng.

Bài 14 – Kế toán hàng gửi bán và xác định kết quả

Đề bài (ĐVT đồng).

(1) Xuất kho thành phẩm gửi bán cho đại lý, giá vốn 50.000.000.

(2) Đại lý chấp nhận 70% lô hàng; giá bán phần chấp nhận 60.000.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), chưa thu tiền.

(3) 30% lô hàng còn lại đại lý trả về, nhập lại kho.

Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 157

 

50.000.000

   

TK 155

50.000.000

2a

TK 632

 

35.000.000

   

TK 157

35.000.000

2b

TK 131

 

66.000.000

   

TK 511

60.000.000

   

TK 333

6.000.000

3

TK 155

 

15.000.000

   

TK 157

15.000.000

Hàng gửi bán (TK 157) chưa ghi nhận doanh thu khi xuất gửi. Doanh thu chỉ ghi nhận khi bên nhận chấp nhận thanh toán: giá vốn phần chấp nhận 35.000.000; phần trả về 15.000.000 nhập lại kho.

Đáp số: Doanh thu ghi nhận 60.000.000; giá vốn 35.000.000; hàng trả về nhập kho 15.000.000.

Bài 15 – Tính giá thành với tỷ lệ lương cơ bản 2:3

Đề bài (ĐVT đồng).

(1) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất 40.000.000, phân xưởng 3.000.000.

(2) Lương công nhân sản xuất 50.000.000, quản lý phân xưởng 10.000.000.

(3) Trích theo lương, tỷ lệ lương cơ bản trên lương năng suất là 2:3.

(4) Khấu hao TSCĐ sản xuất 6.060.000.

(5) Nhập kho 1.000 thành phẩm, dở dang cuối kỳ 4.700.000.

Nghiệp vụ 3: lương cơ bản chiếm 2/5 tổng lương (công nhân sản xuất 20.000.000, quản lý phân xưởng 4.000.000); trích 23,5% vào chi phí, 10,5% trừ lương.

Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 152

 

156.000.000

 

TK 133

 

15.600.000

   

TK 112

171.600.000

2

TK 621

 

178.000.000

   

TK 152

178.000.000

3

TK 627

 

2.000.000

   

TK 152

2.000.000

4a

TK 622

 

60.000.000

 

TK 627

 

8.000.000

   

TK 334

68.000.000

4b

TK 622

 

14.100.000

 

TK 627

 

1.880.000

 

TK 334

 

7.140.000

   

TK 338

23.120.000

5

TK 627

 

8.120.000

   

TK 214

8.120.000

6a

TK 154

 

272.100.000

   

TK 621

178.000.000

   

TK 622

74.100.000

   

TK 627

20.000.000

6b

TK 155

 

270.000.000

   

TK 154

270.000.000

Giá thành theo khoản mục

Khoản mục

Số tiền

Chi phí NVL trực tiếp

178.000.000

Chi phí nhân công trực tiếp

74.100.000

Chi phí sản xuất chung

20.000.000

Tổng chi phí sản xuất

272.100.000

Dở dang cuối kỳ

2.100.000

Giá thành 1.500 sản phẩm

270.000.000

Giá thành theo yếu tố chi phí

Yếu tố

Số tiền

Chi phí nguyên vật liệu (178.000.000 + 2.000.000)

180.000.000

Chi phí nhân công (lương 68.000.000 + trích 15.980.000)

83.980.000

Chi phí khấu hao

8.120.000

Tổng chi phí sản xuất

272.100.000

Đáp số: Giá thành đơn vị 180.000 đồng/sản phẩm (FIFO).

Bài 17 – Tính giá thành theo khoản mục và yếu tố chi phí (LIFO)

Đề bài. Dữ liệu như Bài 16 nhưng xuất nguyên vật liệu chính theo LIFO. Giá xuất LIFO: 3.000×52.000 + 500×50.000 = 181.000.000 (cao hơn FIFO 3.000.000). Các nghiệp vụ còn lại giữ nguyên như Bài 16.

Định khoản nghiệp vụ xuất kho thay đổi (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

2

TK 621

 

181.000.000

   

TK 152

181.000.000

Khoản mục

Số tiền

Chi phí NVL trực tiếp

181.000.000

Chi phí nhân công trực tiếp

74.100.000

Chi phí sản xuất chung

20.000.000

Tổng chi phí sản xuất

275.100.000

Dở dang cuối kỳ

2.100.000

Giá thành 1.500 sản phẩm

273.000.000

Đáp số: Giá thành đơn vị 182.000 đồng/sản phẩm (LIFO), cao hơn FIFO 2.000 đồng.

Bài 18 – Tính giá thành theo bình quân gia quyền

Đề bài. Dữ liệu như Bài 16 nhưng tính giá xuất theo bình quân gia quyền cả kỳ. Đơn giá bình quân = (2.000×50.000 + 3.000×52.000) / 5.000 = 51.200 đồng/kg. Xuất 3.500 kg × 51.200 = 179.200.000. Các nghiệp vụ còn lại giữ nguyên như Bài 16.

Định khoản nghiệp vụ xuất kho thay đổi (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

2

TK 621

 

179.200.000

   

TK 152

179.200.000

Khoản mục

Số tiền

Chi phí NVL trực tiếp

179.200.000

Chi phí nhân công trực tiếp

74.100.000

Chi phí sản xuất chung

20.000.000

Tổng chi phí sản xuất

273.300.000

Dở dang cuối kỳ

2.100.000

Giá thành 1.500 sản phẩm

271.200.000

Đáp số: Giá thành đơn vị 180.800 đồng/sản phẩm, nằm giữa FIFO (180.000) và LIFO (182.000).

Bài 19 – Định khoản tổng hợp và tìm số vốn X

Đề bài (ĐVT 1.000đ). Số dư đầu kỳ (411 là X cần tìm):

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

111 – Tiền mặt

40.000

331 – Phải trả người bán

90.000

112 – Tiền gửi KKH

260.000

341 – Vay dài hạn

210.000

152 – Nguyên vật liệu

120.000

411 – Vốn đầu tư CSH (X)

600.000

211 – TSCĐ hữu hình

480.000

   

Tổng tài sản

900.000

Tổng nguồn vốn

900.000

Tìm X. Theo phương trình kế toán, tổng tài sản = nợ phải trả + vốn chủ sở hữu. Tổng tài sản đầu kỳ 900.000. Vậy X = 900.000 − 90.000 − 210.000 = 600.000.

Nghiệp vụ:

(1) Mua nguyên vật liệu 30.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), chưa trả.

(2) Trả nợ người bán 40.000 bằng tiền gửi.

(3) Chủ sở hữu góp thêm vốn 100.000 bằng tiền gửi.

(4) Vay ngắn hạn 50.000 nhập tiền gửi.

(5) Mua TSCĐ 80.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), trả tiền gửi.

Định khoản (ĐVT: 1.000đ)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 152

 

30.000

 

TK 133

 

3.000

   

TK 331

33.000

2

TK 331

 

40.000

   

TK 112

40.000

3

TK 112

 

100.000

   

TK 411

100.000

4

TK 112

 

50.000

   

TK 341

50.000

5

TK 211

 

80.000

 

TK 133

 

8.000

   

TK 112

88.000

Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (ĐVT: 1.000đ)

Tài sản

Số tiền

Nguồn vốn

Số tiền

Tiền mặt

40.000

Phải trả người bán

83.000

Tiền gửi không kỳ hạn

282.000

Vay ngắn hạn (341)

50.000

Thuế GTGT được khấu trừ

11.000

Vay dài hạn (341)

210.000

Nguyên vật liệu

150.000

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

700.000

Tài sản cố định hữu hình

560.000

   

Tổng tài sản

1.043.000

Tổng nguồn vốn

1.043.000

Đáp số: X = 600.000; vốn chủ sở hữu cuối kỳ 700.000; tổng tài sản = tổng nguồn vốn = 1.043.000 nghìn đồng.

Bài 20 – Tính giá thành hai sản phẩm theo LIFO, phân bổ chi phí chung theo NVL trực tiếp

Đề bài (ĐVT đồng).

Nguyên vật liệu tồn đầu 2.000 kg × 30.000; nhập 4.000 kg × 33.000. Xuất cho sản phẩm A 3.000 kg, sản phẩm B 1.550 kg, tính theo LIFO.

Lương công nhân sản xuất A 30.000.000, B 20.000.000, quản lý phân xưởng 12.000.000; trích theo lương toàn bộ là lương cơ bản.

Vật liệu phụ cho phân xưởng 5.000.000; khấu hao TSCĐ sản xuất 10.180.000.

Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp.

Hoàn thành 1.000 sản phẩm A và 800 sản phẩm B; dở dang cuối kỳ A 6.050.000, B 4.200.000.

Giá xuất LIFO: A 3.000×33.000 = 99.000.000; B 1.000×33.000 + 550×30.000 = 49.500.000.

Định khoản (ĐVT: đồng)

NV

Ghi Nợ

Ghi Có

Số tiền

1

TK 621 (A 99.000.000; B 49.500.000)

 

148.500.000

   

TK 152

148.500.000

2

TK 622

 

50.000.000

 

TK 627

 

12.000.000

   

TK 334

62.000.000

3

TK 622

 

11.750.000

 

TK 627

 

2.820.000

 

TK 334

 

6.510.000

   

TK 338

21.080.000

4

TK 627 (vật liệu phụ)

 

5.000.000

   

TK 152

5.000.000

5

TK 627

 

10.180.000

   

TK 214

10.180.000

6

TK 154

 

240.250.000

   

TK 621

148.500.000

   

TK 622

61.750.000

   

TK 627

30.000.000

7

TK 155 (A 150.000.000; B 80.000.000)

 

230.000.000

   

TK 154

230.000.000

Phân bổ chi phí sản xuất chung 30.000.000 theo chi phí NVL trực tiếp (A:B = 2:1): A nhận 20.000.000, B nhận 10.000.000.

Tính giá thành sản phẩm A và B

Khoản mục

Sản phẩm A

Sản phẩm B

NVL trực tiếp (621)

99.000.000

49.500.000

Nhân công trực tiếp (622)

37.050.000

24.700.000

SX chung phân bổ (627)

20.000.000

10.000.000

Chi phí sản xuất (154)

156.050.000

84.200.000

Dở dang cuối kỳ

6.050.000

4.200.000

Giá thành nhập kho (155)

150.000.000

80.000.000

Đáp số: Giá thành đơn vị A = 150.000 đồng; B = 100.000 đồng/sản phẩm.

Kết luận

Bài tập nguyên lý kế toán sẽ trở nên dễ hơn khi người học không cố ghi nhớ từng bút toán riêng lẻ mà hiểu được quy trình phân tích nghiệp vụ → xác định đối tượng kế toán → xác định tăng, giảm → lựa chọn tài khoản → ghi Nợ, Có → kiểm tra. Khi nền tảng này đã chắc, bạn có thể xử lý các dạng bài định khoản, tài khoản chữ T, bảng cân đối số phát sinh và bài tập tổng hợp một cách chủ động hơn.

Nếu đang tự học, bạn có thể kết hợp bài tập với Sách Nguyên Lý Kế Toán Ứng Dụng của TS. Lê Thị Ánh, được xây dựng theo lộ trình từ chứng từ, tài khoản, định khoản đến sổ kế toán và báo cáo tài chính, đồng thời cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Riêng với phần định khoản, người học nên kết hợp xem video 15 PHÚT THÀNH THẠO ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC, sau đó quay lại tự giải các bài tập trong bài viết. Cách học xem hướng dẫn → tự phân tích → làm bài → đối chiếu lời giải sẽ hiệu quả hơn nhiều so với chỉ đọc đáp án có sẵn.

Nếu bạn là người mới, người trái ngành hoặc đã học kế toán nhưng còn mất gốc, muốn được hướng dẫn bài bản thay vì tự học từng phần rời rạc, có thể tham khảo Khóa học Nguyên lý Kế toán thực tế tại Kế toán Lê Ánh. Chương trình tập trung vào những kiến thức nền tảng cần thiết như bản chất kế toán, phương pháp tài khoản, chứng từ, tính giá, cân đối kế toán, định khoản và nền tảng lập báo cáo tài chính.

Hiểu đúng nguyên lý – định khoản đúng bản chất – luyện bài tập thường xuyên chính là nền tảng để học và làm kế toán vững hơn ở các phần chuyên sâu sau này.