Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết – Trọn Bộ 20 Bài (Cập Nhật Thông Tư 99/2025)
12/09/2026 - 15:07
Bài tập nguyên lý kế toán thường tập trung vào các dạng như phân loại tài sản – nguồn vốn, xác định Nợ/Có, định khoản nghiệp vụ kinh tế, tài khoản chữ T, tính giá, bảng cân đối số phát sinh và bài tập tổng hợp. Đây là phần quan trọng để người mới chuyển từ hiểu lý thuyết sang biết cách xử lý một nghiệp vụ kế toán cụ thể.
Bài viết dưới đây Kế toán Lê Ánh tổng hợp bài tập nguyên lý kế toán có lời giải từ cơ bản đến tổng hợp, đồng thời hướng dẫn cách phân tích từng bước để người học hiểu tại sao một tài khoản được ghi Nợ hoặc ghi Có thay vì chỉ học thuộc đáp án.
Lưu ý khi học: Các tình huống và số liệu trong bài tập được xây dựng nhằm mục đích học tập. Khi áp dụng vào công tác kế toán thực tế, người làm kế toán cần đối chiếu chế độ kế toán, chính sách thuế và quy định đang áp dụng tại doanh nghiệp.

|
NHỮNG LƯU Ý KHI GIẢI BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
|
- I. Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Gồm Những Dạng Nào?
- II. Cách Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cho Người Mới
- III. 20 Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết
- Bài 1 – Định khoản, phản ánh tài khoản và lập bảng cân đối kế toán
- Bài 2 – Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Bài 3 – Tính giá thành theo nhiều loại sản phẩm
- Bài 4 – Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
- Bài 5 – Kế toán quá trình sản xuất và tiêu thụ trọn vẹn
- Bài 6 – Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO
- Bài 7 – Định khoản và lập bảng cân đối kế toán, thanh toán hỗn hợp
- Bài 8 – Kế toán chi phí chờ phân bổ và chi phí phải trả
- Bài 9 – Tính giá thành với vật liệu chính và phụ theo FIFO
- Bài 10 – Tính giá thành theo phương pháp LIFO
- Bài 11 – Tính giá thành hai loại vật liệu theo LIFO
- Bài 12 – Kế toán hàng đi đường và điều chỉnh giá tạm tính
- Bài 13 – Tính giá thành và lập báo cáo kết quả kinh doanh
- Bài 14 – Kế toán hàng gửi bán và xác định kết quả
- Bài 15 – Tính giá thành với tỷ lệ lương cơ bản 2:3
- Bài 17 – Tính giá thành theo khoản mục và yếu tố chi phí (LIFO)
- Bài 18 – Tính giá thành theo bình quân gia quyền
- Bài 19 – Định khoản tổng hợp và tìm số vốn X
- Bài 20 – Tính giá thành hai sản phẩm theo LIFO, phân bổ chi phí chung theo NVL trực tiếp
I. Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Gồm Những Dạng Nào?
Nguyên lý kế toán là môn học nền tảng trước khi tiếp cận kế toán tài chính, kế toán thuế và các phần hành kế toán chuyên sâu. Vì vậy, bài tập nguyên lý kế toán không chỉ có định khoản Nợ – Có mà thường bao gồm cả quá trình nhận diện, ghi nhận và tổng hợp thông tin kế toán.
Các dạng bài thường gặp:
|
Dạng bài tập |
Kiến thức cần vận dụng |
Mức độ |
|
Phân loại tài sản và nguồn vốn |
Nhận diện đối tượng kế toán |
Cơ bản |
|
Phương trình kế toán |
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu |
Cơ bản |
|
Xác định Nợ – Có |
Kết cấu tài khoản |
Cơ bản |
|
Định khoản nghiệp vụ |
Tài khoản và ghi sổ kép |
Cơ bản – Trung bình |
|
Tài khoản chữ T |
Số dư và phát sinh |
Trung bình |
|
Bài tập tính giá |
Xác định giá trị đối tượng kế toán |
Trung bình |
|
Bài tập mua hàng |
Hàng tồn kho, thuế, công nợ |
Trung bình |
|
Bài tập bán hàng |
Doanh thu, công nợ, giá vốn |
Trung bình |
|
Bài tập TSCĐ |
Nguyên giá, thanh toán |
Trung bình |
|
Bảng cân đối số phát sinh |
Tổng hợp tài khoản |
Trung bình |
|
Bài tập tổng hợp |
Kết hợp nhiều nghiệp vụ |
Nâng cao |
Người mới không nên bắt đầu ngay bằng một đề tổng hợp dài. Cách học hiệu quả hơn là giải chắc từng dạng, sau đó mới kết hợp các kiến thức thành một chu trình hoàn chỉnh.
II. Cách Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cho Người Mới
Một trong những nguyên nhân khiến người mới cảm thấy nguyên lý kế toán khó là thường cố gắng ghi nhớ máy móc rằng: “Nghiệp vụ này Nợ tài khoản nào, Có tài khoản nào?”.
Cách học này có thể giúp nhớ nhanh một số bài mẫu, nhưng lại dễ gây nhầm lẫn khi đề bài thay đổi về đối tượng giao dịch, phương thức thanh toán hoặc bản chất nghiệp vụ.
Để làm bài chính xác và có thể xử lý những tình huống chưa từng gặp, người học nên hình thành một quy trình phân tích thống nhất, bắt đầu từ việc hiểu nghiệp vụ rồi mới xác định tài khoản và bên ghi Nợ, Có.
Bước 1: Đọc và xác định bản chất nghiệp vụ
Trước tiên, cần đọc kỹ đề bài và xác định doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động kinh tế nào.
Ở bước này, người học chưa cần vội nhớ số hiệu tài khoản mà chỉ cần hiểu bản chất của giao dịch. Doanh nghiệp có thể đang thu tiền, chi tiền, mua tài sản, mua hàng hóa hoặc nguyên vật liệu, bán hàng, phát sinh khoản phải thu, phát sinh khoản phải trả, vay tiền, trả nợ, nhận vốn góp hoặc phát sinh doanh thu, chi phí.
Xác định đúng bản chất nghiệp vụ giúp người học tránh tình trạng nhìn thấy một từ khóa rồi áp dụng ngay một bút toán đã học thuộc.
Ví dụ cùng là nghiệp vụ “thanh toán”, nhưng doanh nghiệp có thể thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp, thanh toán khoản vay, trả lương cho người lao động hoặc thanh toán chi phí phát sinh. Mỗi trường hợp sẽ liên quan đến những tài khoản khác nhau.
Bước 2: Xác định các đối tượng kế toán bị ảnh hưởng
Sau khi hiểu doanh nghiệp đang thực hiện giao dịch gì, cần xác định những đối tượng kế toán nào bị thay đổi. Đây là bước quan trọng nhất trước khi lựa chọn tài khoản, bởi một nghiệp vụ kinh tế thường tác động ít nhất đến hai đối tượng kế toán theo nguyên tắc ghi sổ kép.
Ví dụ, khách hàng thanh toán khoản nợ 20.000.000 đồng bằng chuyển khoản. Trong nghiệp vụ này, có hai đối tượng bị ảnh hưởng:
- Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tăng 20.000.000 đồng vì doanh nghiệp nhận được tiền từ khách hàng chuyển vào tài khoản.
- Khoản phải thu khách hàng giảm 20.000.000 đồng vì khách hàng đã thanh toán một phần hoặc toàn bộ số tiền còn nợ doanh nghiệp.
Khi đã xác định được hai đối tượng này, người học sẽ dễ dàng chuyển sang bước lựa chọn tài khoản tương ứng. Nếu bỏ qua bước phân tích đối tượng, việc định khoản rất dễ bị phụ thuộc vào trí nhớ và có thể sai khi đề bài diễn đạt khác đi.
Bước 3: Xác định tài khoản kế toán tương ứng
Từ các đối tượng kế toán đã xác định, người học lựa chọn tài khoản phù hợp. Với ví dụ khách hàng thanh toán khoản nợ bằng chuyển khoản, các tài khoản liên quan là:
- Tiền gửi ngân hàng được phản ánh trên TK 112.
- Phải thu của khách hàng được phản ánh trên TK 131.
Ở bước này, cần phân biệt rõ tên đối tượng kinh tế với tài khoản kế toán sử dụng. Ví dụ, “tiền trong tài khoản ngân hàng” được phản ánh trên TK 112, còn “tiền mặt tại quỹ” được phản ánh trên TK 111. Tương tự, khoản doanh nghiệp phải thu của khách hàng sử dụng TK 131, trong khi khoản doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp sử dụng TK 331.
Bước 4: Xác định tài khoản tăng hay giảm
Sau khi xác định được tài khoản, cần phân tích chiều biến động của từng tài khoản, tức là tài khoản đang tăng hay đang giảm.
Trong ví dụ trên:
- TK 112 tăng vì doanh nghiệp nhận thêm tiền vào tài khoản ngân hàng.
- TK 131 giảm vì khách hàng đã thanh toán khoản nợ, làm giảm số tiền khách hàng còn phải trả cho doanh nghiệp.
Đây là bước giúp người học xác định đúng bên Nợ và bên Có. Không nên chỉ nhìn vào tên nghiệp vụ như “thu tiền” hoặc “thanh toán” để quyết định ngay cách ghi sổ. Cần đặt câu hỏi cụ thể: tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng đang tăng hay giảm, khoản phải thu hay phải trả đang tăng hay giảm, doanh thu hay chi phí đang phát sinh.
Bước 5: Xác định bên Nợ và bên Có
Sau khi biết tài khoản nào tăng hoặc giảm, người học áp dụng kết cấu của từng nhóm tài khoản để xác định bên ghi Nợ và bên ghi Có. Nguyên tắc nền tảng thường được sử dụng như sau:
|
Nhóm tài khoản |
Khi tăng |
Khi giảm |
|
Tài sản |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
|
Nợ phải trả |
Ghi Có |
Ghi Nợ |
|
Vốn chủ sở hữu |
Ghi Có |
Ghi Nợ |
|
Doanh thu, thu nhập |
Ghi Có |
Ghi Nợ |
|
Chi phí |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Trong ví dụ khách hàng thanh toán khoản nợ 20.000.000 đồng bằng chuyển khoản, TK 112 là tài khoản tài sản và đang tăng nên ghi bên Nợ. TK 131 cũng là tài khoản tài sản nhưng đang giảm nên ghi bên Có.
Định khoản được ghi như sau:
Nợ TK 112: 20.000.000 đồng
Có TK 131: 20.000.000 đồng
Có thể trình bày quy trình suy luận của nghiệp vụ này như sau:
- Doanh nghiệp nhận tiền vào tài khoản ngân hàng nên tiền gửi ngân hàng tăng.
- Tiền gửi ngân hàng là tài sản, tài sản tăng ghi Nợ.
- Khách hàng thanh toán nợ nên khoản phải thu khách hàng giảm.
- Phải thu khách hàng là tài sản, tài sản giảm ghi Có.
- Vì vậy, định khoản là Nợ TK 112 và Có TK 131 cùng số tiền 20.000.000 đồng.
Bước 6: Kiểm tra tổng số tiền ghi Nợ và ghi Có
Sau khi hoàn thành định khoản, cần kiểm tra tổng số tiền ghi bên Nợ có bằng tổng số tiền ghi bên Có hay không. Theo nguyên tắc ghi sổ kép:
Tổng số tiền ghi Nợ = Tổng số tiền ghi Có.
Nếu hai bên không bằng nhau, bút toán chắc chắn chưa hoàn chỉnh và cần kiểm tra lại số tiền, số lượng tài khoản hoặc nghiệp vụ đã phân tích. Trong các bài có nhiều tài khoản, người học nên cộng toàn bộ số tiền bên Nợ và bên Có để bảo đảm bút toán cân bằng.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tổng Nợ bằng tổng Có không đồng nghĩa với việc định khoản chắc chắn đúng. Người học vẫn có thể chọn sai tài khoản, hiểu sai bản chất nghiệp vụ hoặc bỏ sót một đối tượng nhưng vẫn lập được một bút toán cân bằng về mặt số học. Vì vậy, sau khi kiểm tra tổng tiền, cần kiểm tra thêm các nội dung sau:
- Các tài khoản được sử dụng có phản ánh đúng đối tượng kinh tế phát sinh hay không.
- Chiều tăng, giảm của từng tài khoản có phù hợp với nội dung nghiệp vụ hay không.
- Số tiền ghi nhận có đúng với dữ kiện đề bài hay không.
- Có bỏ sót tài khoản hoặc nghiệp vụ liên quan hay không.
- Bút toán có phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch hay chỉ cân bằng một cách máy móc.
Có thể tóm tắt toàn bộ quy trình định khoản bằng công thức tư duy sau:
Đọc nghiệp vụ → xác định đối tượng bị ảnh hưởng → xác định tăng hoặc giảm → lựa chọn tài khoản → xác định bên Nợ/Có → ghi định khoản → kiểm tra và đối chiếu.
Khi luyện tập, người học nên áp dụng quy trình này cho từng nghiệp vụ thay vì cố gắng nhớ sẵn đáp án. Sau một thời gian thực hành, việc xác định tài khoản và lập định khoản sẽ trở nên nhanh hơn, đồng thời khả năng xử lý các bài tập có tình huống mới cũng chính xác hơn.

III. 20 Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải Chi Tiết
Bài 1 – Định khoản, phản ánh tài khoản và lập bảng cân đối kế toán
Đề bài. Doanh nghiệp có số dư đầu kỳ (ĐVT 1.000đ):
|
Tài sản |
Số tiền |
Nguồn vốn |
Số tiền |
|
111 – Tiền mặt |
20.000 |
341 – Vay ngắn hạn |
100.000 |
|
112 – Tiền gửi KKH |
200.000 |
331 – Phải trả người bán |
70.000 |
|
131 – Phải thu KH |
20.000 |
341 – Vay dài hạn |
200.000 |
|
152 – Nguyên vật liệu |
100.000 |
411 – Vốn đầu tư CSH |
300.000 |
|
211 – TSCĐ hữu hình |
350.000 |
334 – Phải trả NLĐ |
20.000 |
|
Tổng tài sản |
690.000 |
Tổng nguồn vốn |
690.000 |
Nghiệp vụ trong kỳ:
(1) Khách hàng trả tiền mua chịu kỳ trước bằng tiền mặt 10.000.
(2) Dùng tiền gửi ngân hàng mua tài sản cố định 40.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), chi phí vận chuyển 220 trả bằng tiền mặt (đã gồm 10% thuế GTGT).
(3) Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 30.000 và rút quỹ tiền mặt 20.000.
(4) Dùng tiền mặt trả lương 20.000.
(5) Vay ngắn hạn trả nợ người bán 20.000.
(6) Dùng tiền gửi ngân hàng trả vay ngắn hạn 50.000.
(7) Mua nguyên vật liệu nhập kho 20.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), chưa trả tiền.
Yêu cầu: định khoản; lập bảng cân đối tài khoản; lập bảng cân đối kế toán.
=> Bài giải:
Định khoản (ĐVT: 1.000đ)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 111 |
10.000 |
|
|
TK 131 |
10.000 |
||
|
2 |
TK 211 |
40.200 |
|
|
TK 133 |
4.020 |
||
|
TK 112 |
44.000 |
||
|
TK 111 |
220 |
||
|
3 |
TK 111 |
20.000 |
|
|
TK 331 |
30.000 |
||
|
TK 112 |
50.000 |
||
|
4 |
TK 334 |
20.000 |
|
|
TK 111 |
20.000 |
||
|
5 |
TK 331 |
20.000 |
|
|
TK 341 |
20.000 |
||
|
6 |
TK 341 |
50.000 |
|
|
TK 112 |
50.000 |
||
|
7 |
TK 152 |
20.000 |
|
|
TK 133 |
2.000 |
||
|
TK 331 |
22.000 |
Nghiệp vụ 2: nguyên giá tài sản cố định gồm giá mua 40.000 và chi phí vận chuyển chưa thuế 200 (bằng 220 chia 1,1), cho 40.200; thuế GTGT được khấu trừ 4.020.
Bảng cân đối tài khoản (ĐVT: 1.000đ)
|
Tài khoản |
Dư ĐK Nợ |
Dư ĐK Có |
PS Nợ |
PS Có |
Dư CK Nợ |
Dư CK Có |
|
111 – Tiền mặt |
20.000 |
30.000 |
20.220 |
29.780 |
||
|
112 – Tiền gửi KKH |
200.000 |
144.000 |
56.000 |
|||
|
131 – Phải thu KH |
20.000 |
10.000 |
10.000 |
|||
|
133 – Thuế GTGT được KT |
6.020 |
6.020 |
||||
|
152 – Nguyên vật liệu |
100.000 |
20.000 |
120.000 |
|||
|
211 – TSCĐ hữu hình |
350.000 |
40.200 |
390.200 |
|||
|
331 – Phải trả người bán |
70.000 |
50.000 |
22.000 |
42.000 |
||
|
334 – Phải trả NLĐ |
20.000 |
20.000 |
0 |
|||
|
341 – Vay ngắn hạn |
100.000 |
50.000 |
20.000 |
70.000 |
||
|
341 – Vay dài hạn |
200.000 |
200.000 |
||||
|
411 – Vốn đầu tư CSH |
300.000 |
300.000 |
||||
|
Cộng |
690.000 |
690.000 |
216.220 |
216.220 |
612.000 |
612.000 |
Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (ĐVT: 1.000đ)
|
Tài sản |
Số tiền |
Nguồn vốn |
Số tiền |
|
Tiền (111 + 112) |
85.780 |
Vay ngắn hạn (341) |
70.000 |
|
Phải thu khách hàng |
10.000 |
Phải trả người bán |
42.000 |
|
Thuế GTGT được khấu trừ |
6.020 |
Vay dài hạn (341) |
200.000 |
|
Nguyên vật liệu |
120.000 |
Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
300.000 |
|
Tài sản cố định hữu hình |
390.200 |
||
|
Tổng tài sản |
612.000 |
Tổng nguồn vốn |
612.000 |
Đáp số: Tổng tài sản = tổng nguồn vốn = 612.000 nghìn đồng.
Bài 2 – Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Đề bài (ĐVT 1.000đ).
(1) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất 20.000, cho quản lý phân xưởng 2.000.
(2) Lương công nhân sản xuất 35.000, quản lý phân xưởng 5.000.
(3) Trích các khoản theo lương, tỷ lệ lương cơ bản trên lương năng suất là 1:4.
(4) Hao mòn tài sản cố định cho sản xuất 50.000.
(5) Điện nước mua ngoài 2.100 (đã gồm 5% thuế GTGT), trả chuyển khoản.
(6) Kết chuyển chi phí.
(7) Nhập kho thành phẩm, dở dang cuối kỳ 5.000.
Nghiệp vụ 3: lương cơ bản chiếm 1/5 tổng lương (công nhân sản xuất 7.000, quản lý phân xưởng 1.000); trích vào chi phí 23,5% và trừ lương 10,5%.
Định khoản (ĐVT: 1.000đ)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 621 |
20.000 |
|
|
TK 627 |
2.000 |
||
|
TK 152 |
22.000 |
||
|
2 |
TK 622 |
35.000 |
|
|
TK 627 |
5.000 |
||
|
TK 334 |
40.000 |
||
|
3 |
TK 622 |
1.645 |
|
|
TK 627 |
235 |
||
|
TK 334 |
840 |
||
|
TK 338 |
2.720 |
||
|
4 |
TK 627 |
50.000 |
|
|
TK 214 |
50.000 |
||
|
5 |
TK 627 |
2.000 |
|
|
TK 133 |
100 |
||
|
TK 112 |
2.100 |
||
|
6 |
TK 154 |
115.880 |
|
|
TK 621 |
20.000 |
||
|
TK 622 |
36.645 |
||
|
TK 627 |
59.235 |
||
|
7 |
TK 155 |
110.880 |
|
|
TK 154 |
110.880 |
Tổng hợp chi phí và tính giá thành
|
Khoản mục |
621 |
622 |
627 |
|
Chi phí phát sinh |
20.000 |
36.645 |
59.235 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
115.880 |
||
|
Dở dang cuối kỳ |
5.000 |
||
|
Giá thành nhập kho |
110.880 |
Đáp số: Tổng giá thành 110.880 nghìn đồng (giản đơn: 0 + 115.880 − 5.000).
Bài 3 – Tính giá thành theo nhiều loại sản phẩm
Đề bài (ĐVT 1.000đ).
Dở dang đầu kỳ: sản phẩm A 8.000, B 4.000.
(1) Xuất nguyên vật liệu cho A 40.000, B 30.000, quản lý phân xưởng 10.000.
(2) Lương công nhân sản xuất A 20.000, B 10.000, quản lý phân xưởng 5.000, bán hàng 8.000, quản lý doanh nghiệp 10.000.
(3) Trích theo lương, toàn bộ là lương cơ bản.
(4) Khấu hao TSCĐ sản xuất 17.000, bán hàng 10.000, quản lý doanh nghiệp 15.000.
(5) Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung theo lương công nhân sản xuất; dở dang cuối kỳ A 5.000, B 4.000.
(6) Nhập kho thành phẩm.
Định khoản (ĐVT: 1.000đ)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 621 (A 40.000, B 30.000) |
70.000 |
|
|
TK 627 |
10.000 |
||
|
TK 152 |
80.000 |
||
|
2 |
TK 622 |
30.000 |
|
|
TK 627 |
5.000 |
||
|
TK 641 |
8.000 |
||
|
TK 642 |
10.000 |
||
|
TK 334 |
53.000 |
||
|
3 |
TK 622 |
7.050 |
|
|
TK 627 |
1.175 |
||
|
TK 641 |
1.880 |
||
|
TK 642 |
2.350 |
||
|
TK 334 |
5.565 |
||
|
TK 338 |
18.020 |
||
|
4 |
TK 627 |
17.000 |
|
|
TK 641 |
10.000 |
||
|
TK 642 |
15.000 |
||
|
TK 214 |
42.000 |
||
|
5 |
TK 154 |
140.225 |
|
|
TK 621 |
70.000 |
||
|
TK 622 |
37.050 |
||
|
TK 627 |
33.175 |
||
|
6 |
TK 155 (A 89.816,67; B 53.408,33) |
143.225 |
|
|
TK 154 |
143.225 |
Phân bổ chi phí sản xuất chung 33.175 theo lương công nhân sản xuất (A:B = 2:1): A nhận 22.116,67; B nhận 11.058,33.
Tính giá thành sản phẩm A và B
|
Khoản mục |
Sản phẩm A |
Sản phẩm B |
|
NVL trực tiếp (621) |
40.000,00 |
30.000,00 |
|
Nhân công trực tiếp (622) |
24.700,00 |
12.350,00 |
|
SX chung phân bổ (627) |
22.116,67 |
11.058,33 |
|
Chi phí sản xuất (154) |
86.816,67 |
53.408,33 |
|
Dở dang đầu kỳ |
8.000,00 |
4.000,00 |
|
Dở dang cuối kỳ |
5.000,00 |
4.000,00 |
|
Giá thành nhập kho (155) |
89.816,67 |
53.408,33 |
Đáp số: Giá thành A = 89.816,67; B = 53.408,33 nghìn đồng (làm tròn khi lên sổ).
Bài 4 – Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Đề bài (ĐVT 1.000đ).
(1) Bán thành phẩm, giá vốn 30.000, giá bán 180.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), khách thanh toán 50% bằng tiền mặt, còn lại ghi nợ.
(2) Lương nhân viên bán hàng 20.000, quản lý doanh nghiệp 30.000.
(3) Hao mòn TSCĐ bán hàng 15.000, quản lý doanh nghiệp 20.000.
(4) Trích theo lương, toàn bộ là lương cơ bản.
(5) Điện nước bán hàng 10.000, quản lý doanh nghiệp 12.000 (chưa gồm 5% thuế GTGT), trả chuyển khoản.
(6) Xác định kết quả kinh doanh.
=> Bài giải:
Định khoản (ĐVT: 1.000đ)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1a |
TK 632 |
30.000 |
|
|
TK 155 |
30.000 |
||
|
1b |
TK 111 |
99.000 |
|
|
TK 131 |
99.000 |
||
|
TK 511 |
180.000 |
||
|
TK 333 |
18.000 |
||
|
2 |
TK 641 |
20.000 |
|
|
TK 642 |
30.000 |
||
|
TK 334 |
50.000 |
||
|
3 |
TK 641 |
15.000 |
|
|
TK 642 |
20.000 |
||
|
TK 214 |
35.000 |
||
|
4 |
TK 641 |
4.700 |
|
|
TK 642 |
7.050 |
||
|
TK 334 |
5.250 |
||
|
TK 338 |
17.000 |
||
|
5 |
TK 641 |
10.000 |
|
|
TK 642 |
12.000 |
||
|
TK 133 |
1.100 |
||
|
TK 112 |
23.100 |
Kết chuyển xác định kết quả
Trình tự: kết chuyển chi phí và giá vốn về Nợ TK 911, kết chuyển doanh thu về Có TK 911, rồi xác định lãi lỗ sang TK 421.
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
KC1 |
TK 911 |
30.000 |
|
|
TK 632 |
30.000 |
||
|
KC2 |
TK 911 |
49.700 |
|
|
TK 641 |
49.700 |
||
|
KC3 |
TK 911 |
69.050 |
|
|
TK 642 |
69.050 |
||
|
KC4 |
TK 511 |
180.000 |
|
|
TK 911 |
180.000 |
||
|
KC5 |
TK 911 |
31.250 |
|
|
TK 421 |
31.250 |
Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn
|
Chỉ tiêu |
Số tiền |
|
Doanh thu bán hàng |
180.000 |
|
Giá vốn hàng bán |
30.000 |
|
Chi phí bán hàng |
49.700 |
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
69.050 |
|
Lợi nhuận trước thuế |
31.250 |
Đáp số: Lãi trước thuế 31.250 nghìn đồng.
Bài 5 – Kế toán quá trình sản xuất và tiêu thụ trọn vẹn
Đề bài (ĐVT đồng). Số dư đầu tháng:
Trong tháng:
(1) Mua TSCĐ chưa thanh toán, giá chưa thuế 12.000.000, thuế GTGT 10%, lắp đặt 500.000 trả tiền mặt.
(2) Trả nợ người bán 5.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng.
(3) Xuất vật liệu cho sản xuất 2.000 kg, phân xưởng 100 kg.
(4) Lương và khấu hao, tiền mặt theo bảng phân bổ.
(5) Nhập kho 1.000 thành phẩm, dở dang cuối tháng 500.000.
(6) Bán 500 sản phẩm, giá bán chưa thuế bằng 1,4 giá thành, thuế GTGT 10%, thu tiền gửi ngân hàng.
Yêu cầu 1 – Tính Y. Nghiệp vụ 3 xuất 2.100 kg ghi Có TK 152 là 10.500.000, đơn giá 5.000 đồng/kg. Vậy Y = 4.000 × 5.000 = 20.000.000 đồng.
Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 211 |
12.500.000 |
|
|
TK 133 |
1.200.000 |
||
|
TK 111 |
500.000 |
||
|
TK 331 |
13.200.000 |
||
|
2 |
TK 331 |
5.000.000 |
|
|
TK 112 |
5.000.000 |
||
|
3 |
TK 621 |
10.000.000 |
|
|
TK 627 |
500.000 |
||
|
TK 152 |
10.500.000 |
||
|
4 |
TK 622 |
1.800.000 |
|
|
TK 627 |
2.400.000 |
||
|
TK 641 |
1.900.000 |
||
|
TK 642 |
2.400.000 |
||
|
TK 334 |
5.800.000 |
||
|
TK 214 |
2.000.000 |
||
|
TK 111 |
700.000 |
||
|
5a |
TK 154 |
14.700.000 |
|
|
TK 621 |
10.000.000 |
||
|
TK 622 |
1.800.000 |
||
|
TK 627 |
2.900.000 |
||
|
5b |
TK 155 |
14.200.000 |
|
|
TK 154 |
14.200.000 |
||
|
6a |
TK 632 |
7.100.000 |
|
|
TK 155 |
7.100.000 |
||
|
6b |
TK 112 |
10.934.000 |
|
|
TK 511 |
9.940.000 |
||
|
TK 333 |
994.000 |
Sản phẩm hoàn thành nhập kho hạch toán vào TK 155 – Sản phẩm (tên mới theo Thông tư 99, trước là Thành phẩm), không phải TK 156. Giá thành đơn vị 14.200.000 chia 1.000 sản phẩm là 14.200 đồng; giá bán 14.200 × 1,4 = 19.880 đồng/sản phẩm.
Kết chuyển xác định kết quả
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
KC1 |
TK 911 |
7.100.000 |
|
|
TK 632 |
7.100.000 |
||
|
KC2 |
TK 911 |
1.900.000 |
|
|
TK 641 |
1.900.000 |
||
|
KC3 |
TK 911 |
2.400.000 |
|
|
TK 642 |
2.400.000 |
||
|
KC4 |
TK 511 |
9.940.000 |
|
|
TK 911 |
9.940.000 |
||
|
KC5 |
TK 421 |
1.460.000 |
|
|
TK 911 |
1.460.000 |
Đáp số: Y = 20.000.000 đồng; kỳ này lỗ 1.460.000 đồng (chi phí 11.400.000 > doanh thu 9.940.000).
Bài 6 – Tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO
Đề bài (ĐVT đồng).
Tồn kho nguyên vật liệu đầu kỳ 1.000 kg × 20.000/kg.
(1) Nhập 2.000 kg × 22.000/kg (chưa gồm 10% thuế GTGT), chưa trả tiền.
(2) Xuất 2.500 kg cho sản xuất theo FIFO.
(3) Lương công nhân sản xuất 30.000.000, quản lý phân xưởng 6.000.000.
(4) Trích theo lương, toàn bộ là lương cơ bản.
(5) Khấu hao TSCĐ sản xuất 4.000.000.
(6) Nhập kho 1.000 thành phẩm, dở dang cuối kỳ 1.460.000.
Giá xuất FIFO: 1.000 × 20.000 + 1.500 × 22.000 = 53.000.000 đồng.
=> Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 152 |
44.000.000 |
|
|
TK 133 |
4.400.000 |
||
|
TK 331 |
48.400.000 |
||
|
2 |
TK 621 |
53.000.000 |
|
|
TK 152 |
53.000.000 |
||
|
3 |
TK 622 |
30.000.000 |
|
|
TK 627 |
6.000.000 |
||
|
TK 334 |
36.000.000 |
||
|
4 |
TK 622 |
7.050.000 |
|
|
TK 627 |
1.410.000 |
||
|
TK 334 |
3.780.000 |
||
|
TK 338 |
12.240.000 |
||
|
5 |
TK 627 |
4.000.000 |
|
|
TK 214 |
4.000.000 |
||
|
6a |
TK 154 |
101.460.000 |
|
|
TK 621 |
53.000.000 |
||
|
TK 622 |
37.050.000 |
||
|
TK 627 |
11.410.000 |
||
|
6b |
TK 155 |
100.000.000 |
|
|
TK 154 |
100.000.000 |
|
Khoản mục |
621 |
622 |
627 |
|
Chi phí phát sinh |
53.000.000 |
37.050.000 |
11.410.000 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
101.460.000 |
||
|
Dở dang cuối kỳ |
1.460.000 |
||
|
Giá thành nhập kho |
100.000.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị 100.000 đồng/sản phẩm.
Bài 7 – Định khoản và lập bảng cân đối kế toán, thanh toán hỗn hợp
Đề bài (ĐVT 1.000đ). Số dư đầu kỳ:
|
Tài sản |
Số tiền |
Nguồn vốn |
Số tiền |
|
111 – Tiền mặt |
30.000 |
331 – Phải trả người bán |
80.000 |
|
112 – Tiền gửi KKH |
400.000 |
341 – Vay dài hạn |
220.000 |
|
131 – Phải thu KH |
50.000 |
411 – Vốn đầu tư CSH |
900.000 |
|
156 – Hàng hóa |
120.000 |
||
|
211 – TSCĐ hữu hình |
600.000 |
||
|
Tổng tài sản |
1.200.000 |
Tổng nguồn vốn |
1.200.000 |
(1) Mua hàng hóa nhập kho 100.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), thanh toán 40% bằng tiền gửi ngân hàng, còn lại ghi nợ.
(2) Khách trả nợ 50.000 bằng tiền gửi ngân hàng.
(3) Trả nợ người bán 30.000 bằng tiền mặt.
(4) Vay dài hạn 200.000 nhập tiền gửi.
(5) Rút tiền gửi nhập quỹ tiền mặt 20.000.
(6) Mua công cụ dụng cụ 15.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), trả bằng tiền mặt.
=> Định khoản (ĐVT: 1.000đ)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 156 |
100.000 |
|
|
TK 133 |
10.000 |
||
|
TK 112 |
44.000 |
||
|
TK 331 |
66.000 |
||
|
2 |
TK 112 |
50.000 |
|
|
TK 131 |
50.000 |
||
|
3 |
TK 331 |
30.000 |
|
|
TK 111 |
30.000 |
||
|
4 |
TK 112 |
200.000 |
|
|
TK 341 |
200.000 |
||
|
5 |
TK 111 |
20.000 |
|
|
TK 112 |
20.000 |
||
|
6 |
TK 153 |
15.000 |
|
|
TK 133 |
1.500 |
||
|
TK 111 |
16.500 |
Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (ĐVT: 1.000đ)
|
Tài sản |
Số tiền |
Nguồn vốn |
Số tiền |
|
Tiền mặt |
3.500 |
Phải trả người bán |
116.000 |
|
Tiền gửi không kỳ hạn |
586.000 |
Vay dài hạn (341) |
420.000 |
|
Phải thu khách hàng |
0 |
Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
900.000 |
|
Thuế GTGT được khấu trừ |
11.500 |
||
|
Công cụ dụng cụ |
15.000 |
||
|
Hàng hóa |
220.000 |
||
|
Tài sản cố định hữu hình |
600.000 |
||
|
Tổng tài sản |
1.436.000 |
Tổng nguồn vốn |
1.436.000 |
Đáp số: Tổng tài sản = tổng nguồn vốn = 1.436.000 nghìn đồng.

Bài 8 – Kế toán chi phí chờ phân bổ và chi phí phải trả
Đề bài (ĐVT đồng).
(1) Trả trước tiền thuê văn phòng cả năm 60.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng.
(2) Phân bổ chi phí thuê tháng này vào quản lý doanh nghiệp.
(3) Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất theo kế hoạch 3.000.000.
(4) Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phân xưởng 48.000.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), trả bằng tiền gửi, phân bổ 24 tháng; phân bổ tháng này vào chi phí sản xuất chung.
Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 242 |
60.000.000 |
|
|
TK 112 |
60.000.000 |
||
|
2 |
TK 642 |
5.000.000 |
|
|
TK 242 |
5.000.000 |
||
|
3 |
TK 622 |
3.000.000 |
|
|
TK 335 |
3.000.000 |
||
|
4a |
TK 242 |
48.000.000 |
|
|
TK 133 |
4.800.000 |
||
|
TK 112 |
52.800.000 |
||
|
4b |
TK 627 |
2.000.000 |
|
|
TK 242 |
2.000.000 |
Chi phí chờ phân bổ (TK 242, tên mới theo Thông tư 99 thay cho Chi phí trả trước) phân bổ dần cho nhiều kỳ: thuê 60.000.000 chia 12 tháng; sửa chữa lớn 48.000.000 chia 24 tháng. Chi phí phải trả (TK 335) là khoản chưa chi nhưng đã tính trước, điển hình là lương nghỉ phép.
Đáp số: Phân bổ tháng này 5.000.000 (thuê) và 2.000.000 (sửa chữa lớn); trích trước lương nghỉ phép 3.000.000.
Bài 9 – Tính giá thành với vật liệu chính và phụ theo FIFO
Đề bài (ĐVT đồng).
Vật liệu chính tồn đầu 600 kg × 40.000; nhập 900 kg × 44.000; xuất 1.000 kg.
Vật liệu phụ tồn đầu 200 kg × 10.000; nhập 400 kg × 14.000; xuất 500 kg.
Lương công nhân sản xuất 20.000.000, quản lý phân xưởng 4.000.000; trích theo lương toàn bộ là lương cơ bản; khấu hao TSCĐ sản xuất 3.000.000.
Hoàn thành 800 sản phẩm, dở dang cuối kỳ 440.000. Cả hai vật liệu xuất theo FIFO.
Giá xuất FIFO: vật liệu chính 600×40.000 + 400×44.000 = 41.600.000; vật liệu phụ 200×10.000 + 300×14.000 = 6.200.000.
Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 621 |
47.800.000 |
|
|
TK 152 (chính) |
41.600.000 |
||
|
TK 152 (phụ) |
6.200.000 |
||
|
2 |
TK 622 |
20.000.000 |
|
|
TK 627 |
4.000.000 |
||
|
TK 334 |
24.000.000 |
||
|
3 |
TK 622 |
4.700.000 |
|
|
TK 627 |
940.000 |
||
|
TK 334 |
2.520.000 |
||
|
TK 338 |
8.160.000 |
||
|
4 |
TK 627 |
3.000.000 |
|
|
TK 214 |
3.000.000 |
||
|
5 |
TK 154 |
80.440.000 |
|
|
TK 621 |
47.800.000 |
||
|
TK 622 |
24.700.000 |
||
|
TK 627 |
7.940.000 |
||
|
6 |
TK 155 |
80.000.000 |
|
|
TK 154 |
80.000.000 |
|
Khoản mục |
Số tiền |
|
NVL trực tiếp (621) |
47.800.000 |
|
Nhân công trực tiếp (622) |
24.700.000 |
|
Sản xuất chung (627) |
7.940.000 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
80.440.000 |
|
Dở dang cuối kỳ |
440.000 |
|
Giá thành 800 sản phẩm |
80.000.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị 100.000 đồng/sản phẩm (FIFO).
Bài 10 – Tính giá thành theo phương pháp LIFO
Đề bài. Dữ liệu như Bài 6 nhưng tính giá vật liệu xuất kho theo LIFO. Giá xuất LIFO: 2.000×22.000 + 500×20.000 = 54.000.000 đồng (cao hơn FIFO 1.000.000 do giá nhập tăng). Các nghiệp vụ lương, trích theo lương, khấu hao giữ nguyên như Bài 6.
Định khoản nghiệp vụ xuất kho thay đổi (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
2 |
TK 621 |
54.000.000 |
|
|
TK 152 |
54.000.000 |
|
Khoản mục |
621 |
622 |
627 |
|
Chi phí phát sinh |
54.000.000 |
37.050.000 |
11.410.000 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
102.460.000 |
||
|
Dở dang cuối kỳ |
1.460.000 |
||
|
Giá thành nhập kho |
101.000.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị 101.000 đồng/sản phẩm, cao hơn FIFO 1.000 đồng.
Bài 11 – Tính giá thành hai loại vật liệu theo LIFO
Đề bài. Dữ liệu như Bài 9 nhưng cả hai vật liệu xuất theo LIFO. Giá xuất LIFO: vật liệu chính 900×44.000 + 100×40.000 = 43.600.000; vật liệu phụ 400×14.000 + 100×10.000 = 6.600.000. Các nghiệp vụ còn lại giữ nguyên như Bài 9.
Định khoản nghiệp vụ xuất kho thay đổi (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 621 |
50.200.000 |
|
|
TK 152 (chính) |
43.600.000 |
||
|
TK 152 (phụ) |
6.600.000 |
|
Khoản mục |
Số tiền |
|
NVL trực tiếp (621) |
50.200.000 |
|
Nhân công trực tiếp (622) |
24.700.000 |
|
Sản xuất chung (627) |
7.940.000 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
82.840.000 |
|
Dở dang cuối kỳ |
440.000 |
|
Giá thành 800 sản phẩm |
82.400.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị 103.000 đồng/sản phẩm (LIFO), cao hơn FIFO 3.000 đồng.
Bài 12 – Kế toán hàng đi đường và điều chỉnh giá tạm tính
Đề bài (ĐVT đồng).
(1) Hàng mua đang đi đường kỳ trước 30.000.000 nay về nhập kho.
(2) Mua nguyên vật liệu, cuối kỳ chưa nhận hóa đơn, nhập kho theo giá tạm tính 50.000.000.
(3) Kỳ sau nhận hóa đơn, giá thực tế 52.000.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), điều chỉnh chênh lệch.
(4) Mua nguyên vật liệu 40.000.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), trả tiền gửi, cuối kỳ hàng chưa về kho.
Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 152 |
30.000.000 |
|
|
TK 151 |
30.000.000 |
||
|
2 |
TK 152 |
50.000.000 |
|
|
TK 331 |
50.000.000 |
||
|
3 |
TK 152 |
2.000.000 |
|
|
TK 133 |
5.200.000 |
||
|
TK 331 |
7.200.000 |
||
|
4 |
TK 151 |
40.000.000 |
|
|
TK 133 |
4.000.000 |
||
|
TK 112 |
44.000.000 |
Hàng đi đường (TK 151) là hàng đã thuộc quyền sở hữu nhưng chưa về nhập kho. Khi nhận hóa đơn cho hàng nhập theo giá tạm tính, phần chênh lệch tăng 2.000.000 ghi bổ sung vào giá trị vật liệu, kèm thuế GTGT đầu vào 5.200.000 trên giá thực tế 52.000.000.
Đáp số: Điều chỉnh tăng giá vật liệu 2.000.000; ghi nhận hàng đi đường cuối kỳ 40.000.000.
Bài 13 – Tính giá thành và lập báo cáo kết quả kinh doanh
Đề bài (ĐVT đồng).
(1) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất 60.000.000, phân xưởng 4.000.000.
(2) Lương công nhân sản xuất 40.000.000, quản lý phân xưởng 6.000.000, bán hàng 10.000.000, quản lý doanh nghiệp 14.000.000.
(3) Trích theo lương, toàn bộ là lương cơ bản.
(4) Khấu hao TSCĐ sản xuất 4.000.000, bán hàng 2.000.000, quản lý doanh nghiệp 3.000.000.
(5) Nhập kho 1.000 thành phẩm, dở dang cuối kỳ 4.810.000.
(6) Bán 800 sản phẩm, giá bán 180.000/sản phẩm (chưa gồm 10% thuế GTGT), thu tiền gửi.
(7) Xác định kết quả kinh doanh.
Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 621 |
60.000.000 |
|
|
TK 627 |
4.000.000 |
||
|
TK 152 |
64.000.000 |
||
|
2 |
TK 622 |
40.000.000 |
|
|
TK 627 |
6.000.000 |
||
|
TK 641 |
10.000.000 |
||
|
TK 642 |
14.000.000 |
||
|
TK 334 |
70.000.000 |
||
|
3 |
TK 622 |
9.400.000 |
|
|
TK 627 |
1.410.000 |
||
|
TK 641 |
2.350.000 |
||
|
TK 642 |
3.290.000 |
||
|
TK 334 |
7.350.000 |
||
|
TK 338 |
23.800.000 |
||
|
4 |
TK 627 |
4.000.000 |
|
|
TK 641 |
2.000.000 |
||
|
TK 642 |
3.000.000 |
||
|
TK 214 |
9.000.000 |
||
|
5a |
TK 154 |
124.810.000 |
|
|
TK 621 |
60.000.000 |
||
|
TK 622 |
49.400.000 |
||
|
TK 627 |
15.410.000 |
||
|
5b |
TK 155 |
120.000.000 |
|
|
TK 154 |
120.000.000 |
||
|
6a |
TK 632 |
96.000.000 |
|
|
TK 155 |
96.000.000 |
||
|
6b |
TK 112 |
158.400.000 |
|
|
TK 511 |
144.000.000 |
||
|
TK 333 |
14.400.000 |
Giá thành đơn vị 120.000.000 chia 1.000 sản phẩm là 120.000 đồng; giá vốn 800 sản phẩm là 96.000.000.
Kết chuyển xác định kết quả
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
KC1 |
TK 911 |
96.000.000 |
|
|
TK 632 |
96.000.000 |
||
|
KC2 |
TK 911 |
14.350.000 |
|
|
TK 641 |
14.350.000 |
||
|
KC3 |
TK 911 |
20.290.000 |
|
|
TK 642 |
20.290.000 |
||
|
KC4 |
TK 511 |
144.000.000 |
|
|
TK 911 |
144.000.000 |
||
|
KC5 |
TK 911 |
13.360.000 |
|
|
TK 421 |
13.360.000 |
Báo cáo kết quả kinh doanh rút gọn
|
Chỉ tiêu |
Số tiền |
|
Doanh thu bán hàng |
144.000.000 |
|
Giá vốn hàng bán |
96.000.000 |
|
Chi phí bán hàng |
14.350.000 |
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
20.290.000 |
|
Lợi nhuận trước thuế |
13.360.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị 120.000 đồng; lãi trước thuế 13.360.000 đồng.
Bài 14 – Kế toán hàng gửi bán và xác định kết quả
Đề bài (ĐVT đồng).
(1) Xuất kho thành phẩm gửi bán cho đại lý, giá vốn 50.000.000.
(2) Đại lý chấp nhận 70% lô hàng; giá bán phần chấp nhận 60.000.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), chưa thu tiền.
(3) 30% lô hàng còn lại đại lý trả về, nhập lại kho.
Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 157 |
50.000.000 |
|
|
TK 155 |
50.000.000 |
||
|
2a |
TK 632 |
35.000.000 |
|
|
TK 157 |
35.000.000 |
||
|
2b |
TK 131 |
66.000.000 |
|
|
TK 511 |
60.000.000 |
||
|
TK 333 |
6.000.000 |
||
|
3 |
TK 155 |
15.000.000 |
|
|
TK 157 |
15.000.000 |
Hàng gửi bán (TK 157) chưa ghi nhận doanh thu khi xuất gửi. Doanh thu chỉ ghi nhận khi bên nhận chấp nhận thanh toán: giá vốn phần chấp nhận 35.000.000; phần trả về 15.000.000 nhập lại kho.
Đáp số: Doanh thu ghi nhận 60.000.000; giá vốn 35.000.000; hàng trả về nhập kho 15.000.000.
Bài 15 – Tính giá thành với tỷ lệ lương cơ bản 2:3
Đề bài (ĐVT đồng).
(1) Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất 40.000.000, phân xưởng 3.000.000.
(2) Lương công nhân sản xuất 50.000.000, quản lý phân xưởng 10.000.000.
(3) Trích theo lương, tỷ lệ lương cơ bản trên lương năng suất là 2:3.
(4) Khấu hao TSCĐ sản xuất 6.060.000.
(5) Nhập kho 1.000 thành phẩm, dở dang cuối kỳ 4.700.000.
Nghiệp vụ 3: lương cơ bản chiếm 2/5 tổng lương (công nhân sản xuất 20.000.000, quản lý phân xưởng 4.000.000); trích 23,5% vào chi phí, 10,5% trừ lương.
Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 152 |
156.000.000 |
|
|
TK 133 |
15.600.000 |
||
|
TK 112 |
171.600.000 |
||
|
2 |
TK 621 |
178.000.000 |
|
|
TK 152 |
178.000.000 |
||
|
3 |
TK 627 |
2.000.000 |
|
|
TK 152 |
2.000.000 |
||
|
4a |
TK 622 |
60.000.000 |
|
|
TK 627 |
8.000.000 |
||
|
TK 334 |
68.000.000 |
||
|
4b |
TK 622 |
14.100.000 |
|
|
TK 627 |
1.880.000 |
||
|
TK 334 |
7.140.000 |
||
|
TK 338 |
23.120.000 |
||
|
5 |
TK 627 |
8.120.000 |
|
|
TK 214 |
8.120.000 |
||
|
6a |
TK 154 |
272.100.000 |
|
|
TK 621 |
178.000.000 |
||
|
TK 622 |
74.100.000 |
||
|
TK 627 |
20.000.000 |
||
|
6b |
TK 155 |
270.000.000 |
|
|
TK 154 |
270.000.000 |
Giá thành theo khoản mục
|
Khoản mục |
Số tiền |
|
Chi phí NVL trực tiếp |
178.000.000 |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
74.100.000 |
|
Chi phí sản xuất chung |
20.000.000 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
272.100.000 |
|
Dở dang cuối kỳ |
2.100.000 |
|
Giá thành 1.500 sản phẩm |
270.000.000 |
Giá thành theo yếu tố chi phí
|
Yếu tố |
Số tiền |
|
Chi phí nguyên vật liệu (178.000.000 + 2.000.000) |
180.000.000 |
|
Chi phí nhân công (lương 68.000.000 + trích 15.980.000) |
83.980.000 |
|
Chi phí khấu hao |
8.120.000 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
272.100.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị 180.000 đồng/sản phẩm (FIFO).
Bài 17 – Tính giá thành theo khoản mục và yếu tố chi phí (LIFO)
Đề bài. Dữ liệu như Bài 16 nhưng xuất nguyên vật liệu chính theo LIFO. Giá xuất LIFO: 3.000×52.000 + 500×50.000 = 181.000.000 (cao hơn FIFO 3.000.000). Các nghiệp vụ còn lại giữ nguyên như Bài 16.
Định khoản nghiệp vụ xuất kho thay đổi (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
2 |
TK 621 |
181.000.000 |
|
|
TK 152 |
181.000.000 |
|
Khoản mục |
Số tiền |
|
Chi phí NVL trực tiếp |
181.000.000 |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
74.100.000 |
|
Chi phí sản xuất chung |
20.000.000 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
275.100.000 |
|
Dở dang cuối kỳ |
2.100.000 |
|
Giá thành 1.500 sản phẩm |
273.000.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị 182.000 đồng/sản phẩm (LIFO), cao hơn FIFO 2.000 đồng.
Bài 18 – Tính giá thành theo bình quân gia quyền
Đề bài. Dữ liệu như Bài 16 nhưng tính giá xuất theo bình quân gia quyền cả kỳ. Đơn giá bình quân = (2.000×50.000 + 3.000×52.000) / 5.000 = 51.200 đồng/kg. Xuất 3.500 kg × 51.200 = 179.200.000. Các nghiệp vụ còn lại giữ nguyên như Bài 16.
Định khoản nghiệp vụ xuất kho thay đổi (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
2 |
TK 621 |
179.200.000 |
|
|
TK 152 |
179.200.000 |
|
Khoản mục |
Số tiền |
|
Chi phí NVL trực tiếp |
179.200.000 |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
74.100.000 |
|
Chi phí sản xuất chung |
20.000.000 |
|
Tổng chi phí sản xuất |
273.300.000 |
|
Dở dang cuối kỳ |
2.100.000 |
|
Giá thành 1.500 sản phẩm |
271.200.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị 180.800 đồng/sản phẩm, nằm giữa FIFO (180.000) và LIFO (182.000).
Bài 19 – Định khoản tổng hợp và tìm số vốn X
Đề bài (ĐVT 1.000đ). Số dư đầu kỳ (411 là X cần tìm):
|
Tài sản |
Số tiền |
Nguồn vốn |
Số tiền |
|
111 – Tiền mặt |
40.000 |
331 – Phải trả người bán |
90.000 |
|
112 – Tiền gửi KKH |
260.000 |
341 – Vay dài hạn |
210.000 |
|
152 – Nguyên vật liệu |
120.000 |
411 – Vốn đầu tư CSH (X) |
600.000 |
|
211 – TSCĐ hữu hình |
480.000 |
||
|
Tổng tài sản |
900.000 |
Tổng nguồn vốn |
900.000 |
Tìm X. Theo phương trình kế toán, tổng tài sản = nợ phải trả + vốn chủ sở hữu. Tổng tài sản đầu kỳ 900.000. Vậy X = 900.000 − 90.000 − 210.000 = 600.000.
Nghiệp vụ:
(1) Mua nguyên vật liệu 30.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), chưa trả.
(2) Trả nợ người bán 40.000 bằng tiền gửi.
(3) Chủ sở hữu góp thêm vốn 100.000 bằng tiền gửi.
(4) Vay ngắn hạn 50.000 nhập tiền gửi.
(5) Mua TSCĐ 80.000 (chưa gồm 10% thuế GTGT), trả tiền gửi.
Định khoản (ĐVT: 1.000đ)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 152 |
30.000 |
|
|
TK 133 |
3.000 |
||
|
TK 331 |
33.000 |
||
|
2 |
TK 331 |
40.000 |
|
|
TK 112 |
40.000 |
||
|
3 |
TK 112 |
100.000 |
|
|
TK 411 |
100.000 |
||
|
4 |
TK 112 |
50.000 |
|
|
TK 341 |
50.000 |
||
|
5 |
TK 211 |
80.000 |
|
|
TK 133 |
8.000 |
||
|
TK 112 |
88.000 |
Bảng cân đối kế toán cuối kỳ (ĐVT: 1.000đ)
|
Tài sản |
Số tiền |
Nguồn vốn |
Số tiền |
|
Tiền mặt |
40.000 |
Phải trả người bán |
83.000 |
|
Tiền gửi không kỳ hạn |
282.000 |
Vay ngắn hạn (341) |
50.000 |
|
Thuế GTGT được khấu trừ |
11.000 |
Vay dài hạn (341) |
210.000 |
|
Nguyên vật liệu |
150.000 |
Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
700.000 |
|
Tài sản cố định hữu hình |
560.000 |
||
|
Tổng tài sản |
1.043.000 |
Tổng nguồn vốn |
1.043.000 |
Đáp số: X = 600.000; vốn chủ sở hữu cuối kỳ 700.000; tổng tài sản = tổng nguồn vốn = 1.043.000 nghìn đồng.
Bài 20 – Tính giá thành hai sản phẩm theo LIFO, phân bổ chi phí chung theo NVL trực tiếp
Đề bài (ĐVT đồng).
Nguyên vật liệu tồn đầu 2.000 kg × 30.000; nhập 4.000 kg × 33.000. Xuất cho sản phẩm A 3.000 kg, sản phẩm B 1.550 kg, tính theo LIFO.
Lương công nhân sản xuất A 30.000.000, B 20.000.000, quản lý phân xưởng 12.000.000; trích theo lương toàn bộ là lương cơ bản.
Vật liệu phụ cho phân xưởng 5.000.000; khấu hao TSCĐ sản xuất 10.180.000.
Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí NVL trực tiếp.
Hoàn thành 1.000 sản phẩm A và 800 sản phẩm B; dở dang cuối kỳ A 6.050.000, B 4.200.000.
Giá xuất LIFO: A 3.000×33.000 = 99.000.000; B 1.000×33.000 + 550×30.000 = 49.500.000.
Định khoản (ĐVT: đồng)
|
NV |
Ghi Nợ |
Ghi Có |
Số tiền |
|
1 |
TK 621 (A 99.000.000; B 49.500.000) |
148.500.000 |
|
|
TK 152 |
148.500.000 |
||
|
2 |
TK 622 |
50.000.000 |
|
|
TK 627 |
12.000.000 |
||
|
TK 334 |
62.000.000 |
||
|
3 |
TK 622 |
11.750.000 |
|
|
TK 627 |
2.820.000 |
||
|
TK 334 |
6.510.000 |
||
|
TK 338 |
21.080.000 |
||
|
4 |
TK 627 (vật liệu phụ) |
5.000.000 |
|
|
TK 152 |
5.000.000 |
||
|
5 |
TK 627 |
10.180.000 |
|
|
TK 214 |
10.180.000 |
||
|
6 |
TK 154 |
240.250.000 |
|
|
TK 621 |
148.500.000 |
||
|
TK 622 |
61.750.000 |
||
|
TK 627 |
30.000.000 |
||
|
7 |
TK 155 (A 150.000.000; B 80.000.000) |
230.000.000 |
|
|
TK 154 |
230.000.000 |
Phân bổ chi phí sản xuất chung 30.000.000 theo chi phí NVL trực tiếp (A:B = 2:1): A nhận 20.000.000, B nhận 10.000.000.
Tính giá thành sản phẩm A và B
|
Khoản mục |
Sản phẩm A |
Sản phẩm B |
|
NVL trực tiếp (621) |
99.000.000 |
49.500.000 |
|
Nhân công trực tiếp (622) |
37.050.000 |
24.700.000 |
|
SX chung phân bổ (627) |
20.000.000 |
10.000.000 |
|
Chi phí sản xuất (154) |
156.050.000 |
84.200.000 |
|
Dở dang cuối kỳ |
6.050.000 |
4.200.000 |
|
Giá thành nhập kho (155) |
150.000.000 |
80.000.000 |
Đáp số: Giá thành đơn vị A = 150.000 đồng; B = 100.000 đồng/sản phẩm.
Kết luận
Bài tập nguyên lý kế toán sẽ trở nên dễ hơn khi người học không cố ghi nhớ từng bút toán riêng lẻ mà hiểu được quy trình phân tích nghiệp vụ → xác định đối tượng kế toán → xác định tăng, giảm → lựa chọn tài khoản → ghi Nợ, Có → kiểm tra. Khi nền tảng này đã chắc, bạn có thể xử lý các dạng bài định khoản, tài khoản chữ T, bảng cân đối số phát sinh và bài tập tổng hợp một cách chủ động hơn.
Nếu đang tự học, bạn có thể kết hợp bài tập với Sách Nguyên Lý Kế Toán Ứng Dụng của TS. Lê Thị Ánh, được xây dựng theo lộ trình từ chứng từ, tài khoản, định khoản đến sổ kế toán và báo cáo tài chính, đồng thời cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Riêng với phần định khoản, người học nên kết hợp xem video 15 PHÚT THÀNH THẠO ĐỊNH KHOẢN KẾ TOÁN THEO THÔNG TƯ 99/2025/TT-BTC, sau đó quay lại tự giải các bài tập trong bài viết. Cách học xem hướng dẫn → tự phân tích → làm bài → đối chiếu lời giải sẽ hiệu quả hơn nhiều so với chỉ đọc đáp án có sẵn.
Nếu bạn là người mới, người trái ngành hoặc đã học kế toán nhưng còn mất gốc, muốn được hướng dẫn bài bản thay vì tự học từng phần rời rạc, có thể tham khảo Khóa học Nguyên lý Kế toán thực tế tại Kế toán Lê Ánh. Chương trình tập trung vào những kiến thức nền tảng cần thiết như bản chất kế toán, phương pháp tài khoản, chứng từ, tính giá, cân đối kế toán, định khoản và nền tảng lập báo cáo tài chính.
Hiểu đúng nguyên lý – định khoản đúng bản chất – luyện bài tập thường xuyên chính là nền tảng để học và làm kế toán vững hơn ở các phần chuyên sâu sau này.