Các đối tượng nộp thuế môn bài theo quy định/ kế toán Lê Ánh

Bạn đang quan tâm các đối tượng nôp thuế môn theo quy định của Bộ tài chính tại tại TT96/2002/TT-BTC như thế nào. Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn cụ thể cho bạn  những đối tượng phải nộp thuế và được miễn giảm thuế môn bài trong bài viêt sau.

>>>xem thêm:Điều cần biết khi tìm hiểu những quy định chung về thuế tài nguyên năm 2017

Căn cứ theo TT 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 do BTC chính ban hành hướng dẫn thi hành theo nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của chính phủ về đối tượng điều chỉnh nộp thuế môn bài cụ thể như sau.

 I. Các đối tượng nộp thuế môn bài 

Theo quy định và hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính thì đối tượng phải nộp thuế môn bài và mức thuế là: tổ chức kinh tế, doanh nghiệp tư vân và những cá nhân nước ngoài.

Quy định về thuế môn bài là mức thuế phải nộp 1lần/năm được xác định từ năm dương lịch từ tháng đầu năm dương lịch theo bậc thuế môn bài. Đối tượng nộp thuế là những cơ sở đang hoạt động hoặc mới thành lập đã được cấp mã số thuế.

Trường hợp 1: Quy định về các tổ chức kinh tế phải nộp thuế môn bài

  • Doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo Luật đầu tư, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư.  Đơn vị kinh tế của tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang, đơn vị sự nghiệp khác, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập.
  • Các đơn vị liên doanh: Liên hiệp HTX và Quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã
  • Cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc chi nhánh)…hạch toán  được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đăng ký nộp thuế môn bài, hoặc được cấp mã số thuế loại 13 số.

Trường hợp 2: Các bậc thuế môn bài áp dụng với đối tượng nộp thuế môn bài

Quy định cụ thể với các bậc như sau:

  • Bậc 1: Vốn đăng ký trên 10 tỷ là 3.000.0000 đồng
  • Bậc 2: Từ 5 đến 10 tỷ đồng là 2.000.0000 đồng
  • Bậc3 : Từ 2 tỷ đến 5 tỷ đồng là 1.500.000 đồng

Trường hợp 3: Những lưu ý cụ thể cho đối tượng nộp thuế môn bài

Nếu vốn đăng ký bằng ngoại tệ thì phải quy đổi theo tỷ giá ngoại tệ mua bán bình quân trên thị trường liên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm tính thuế.

Cách xác định vốn đăng ký được tính như sau:

  • DN nhà nước là vốn điều lệ.
  • DN có vốn đầu tư nước ngoài là vốn đầu tư.
  • Công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã là vốn điều lệ.

Nếu vốn đăng ký được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi vốn đăng ký ra tiền Việt Nam phải được quy định theo tỷ giá ngoại tệ mua, trao đổi thực trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế môn bài. Căn cứ xác đinh là tài khoản đăng ký của năm trước tính thuế môn bài.

Ví dụ: Công ty B vốn đăng ký kinh doanh của năm 2016  là  9 tỷ đồng thì mức thuế môn bài năm 2017 được xác định căn cứ vào vốn đăn ký kinh doanh năm trước là 6 tỷ đồng. Mức thuế suất phải nộp là  2.000.000 đồng/năm.

Lưu ý 2: Trong trường hợp doanh nghiệp có thay đổi tăng, giảm  vốn đăng ký kinh doanh, phải kê khai với cơ quan Thuế làm căn cứ xác định mức thuế môn bài của năm sau.  Nếu doanh nghiệp không  kê khai thuế môn bài  sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế môn bài, bị ấn định mức thuế môn bài phải nộp.

Hướng dẫn tính thuế môn bài năm 2017

Doanh nghiệp đăng ký vốn điều lệ bằng ngoại tệ tính thuế môn bài theo công bố liên ngân hàng nhà nước VN tại thời điểm phát sinh nộp thuế

1, Hướng dẫn xác định bậc thuế môn bài với một số trường hợp

Cơ sở kinh doanh mới thành lập phải dựa vào vốn đăng ký tại giấy phép đăng ký để xác định mức thuế môn bài.

Thuế môn bài được nộp theo từng mức thống nhất đối với doanh nghiệp tại các Tỉnh, thành phố trực thuộc.

DN hạch toán là 2.000.000 đồng/ năm.

Nếu doanh nghiệp có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã và các điểm kinh doanh khác mức thống nhất là 1.000.000 đồng/năm. Mức thuế môn bài này được thống nhất mức thu 1.000.000 đồng/năm với cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác…có hoặc không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không có vốn đăng ký kinh doanh.

Quy định mức nộp tiền với hộ kinh doanh cá thể cụ thể như sau tại điểm 2 mục I thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của BTC.

Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh…thuộc cơ sở kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập hay trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc.

Nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán

Đối tượng nộp thuế môn bài là hộ sản xuất, người lao động thuộc các cơ sở nhận khoán kinh doanh, cửa hàng hạch toán kinh tế độc lập hay thuộc chi nhánh nộp theo thu nhập bình quân tháng như sau:

Bậc thuế Thu nhập đ/tháng Mức thuế môn bài

  • Bậc 1 Trên 1.500.000 là 000.000 đồng
  • Bậc 2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 : 750.000 đồng
  • Bậc 3 Trên 750.000 đến 1.000.000 : 500.000 đồng
  • Bậc 4 Trên 500.000 đến 750.000 : 300.000 đồng
  • Bậc 5 Trên 300.000 đến 500.000 : 100.000 đồng
  • Bậc 6 Dưới 300.000 đồng là 50.000 đồng

II, Quy định về đối tượng nộp thuế môn bài

Chiếu theo điều 5 Thông tư số 103/2014/TT-BTC và thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn, sửa đổi TT 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn nghị định75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ quy định đối tượng nộp thuế môn bài:

Tổ chức kinh tế: Các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam nhưng không hiện diện tại Việt Nam thì không phải nộp thuế môn bài. Căn cứ xác định dựa vào luật đầu tư, Luật Thương mại.

đối tượng được miễn thuế môn bài

Nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam không phải nộp thuế môn bài

Các đối tượng được miễn thuế môn bài

Theo quy định tại thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 07/05/2003 và công văn số 5095/TCT-CS ngày 17/11/2014, công văn số 5202/TCT-CS ngày 21/11/2014 củaTổng cụcThuế những trường hợp sau sẽ không thuộc đối tượng chịu thuế môn bài:

  • Gia đình xuất muối, bưu điện văn hóa, các loại báo (báo in, báo nói, báo hình) 
  • Tổ dịch vụ và cửa hàng, cửa hiệu, kinh doanh trực thuộc Hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
  • Các  đơn vị, quỹ tính dụn nhân dân xã, hoặc đơn vị tập thể kinh doanh dịch vụ nông nghiệp, đơn vị cửa hàng, quầy hàng, của hiệu …của HTX  và doanh nghiệp kinh doanh tại địa bàn miền núi.
  • Đối với tổ chức, gia đình, cá nhân nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ nghề cá quy định tại khoản 3, Điều 4 TT117/2014/TT-BTC.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Từ khóa liên quan: đối tượng chiu thuế môn bài, đối tượng chịu thuế môn bài, miễn thuế môn bài năm 2017, miễn thuế môn bài năm 2016, luật thuế môn bài mới nhất, nghị định số 139/2016 quy định vê thuế môn bài, đối tượng không phải chịu thuế môn bài

Các đối tượng nộp thuế môn bài theo quy định/ kế toán Lê Ánh
Lê Nhung
8/1/2018 - 8:29:21

Công ty tôi là công ty xây dựng, thành lập đầu năm nay với vốn góp 10 tỷ đồng thì có thuộc đối tượng nộp thuế môn bài ko?

Hỗ trợ trực tuyến

hotline : 0904848855

chúng tôi lắng nghe 24/7

kế toán lê ánh
trao kinh nghiệm tặng tương lai