Mức Giảm Trừ Gia Cảnh 2026: Quy Định, Người Phụ Thuộc Và Cách Tính

29/09/2026 - 08:58

Tóm tắt bài viết bằng AI

Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 được áp dụng là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Mức mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, thay cho mức 11 triệu đồng/tháng và 4,4 triệu đồng/tháng áp dụng trước đó.

Sự thay đổi mức giảm trừ gia cảnh ảnh hưởng trực tiếp đến cách xác định thu nhập tính thuế, số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp và công tác quyết toán thuế của người lao động. Kế toán tiền lương, kế toán thuế và người nộp thuế cần xác định đúng mức giảm trừ, đối tượng người phụ thuộc, thời gian được tính giảm trừ và hồ sơ chứng minh để hạn chế sai sót khi kê khai.

Mức giảm trừ gia cảnh và quy định cần biết khi tính thuế TNCN

NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CẦN GHI NHỚ VỀ GIẢM TRỪ GIA CẢNH NĂM 2026

  • Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
  • Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
  • Mức giảm trừ mới được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
  • Giảm trừ gia cảnh áp dụng khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
  • Một số nhóm người phụ thuộc phải đáp ứng điều kiện về thu nhập. Mức thu nhập bình quân tháng từ tất cả nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng theo quy định hiện hành.
  • Cá nhân có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công lựa chọn tính giảm trừ bản thân tại một nơi trả thu nhập tại cùng một thời điểm.
  • Cá nhân chưa được giảm trừ bản thân đủ 12 tháng trong năm được tính đủ 12 tháng khi quyết toán thuế nếu đáp ứng quy định.

1. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?

Giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ khỏi thu nhập chịu thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Theo quy định áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được xác định như sau:

Khoản giảm trừ

Mức áp dụng năm 2026

Bản thân người nộp thuế

15,5 triệu đồng/tháng

Bản thân người nộp thuế tính theo năm

186 triệu đồng/năm

Mỗi người phụ thuộc

6,2 triệu đồng/tháng

1 người phụ thuộc trong 12 tháng

74,4 triệu đồng/năm

Như vậy, một cá nhân có 1 người phụ thuộc có thể được tính tổng mức giảm trừ gia cảnh là 21,7 triệu đồng/tháng. Cá nhân có 2 người phụ thuộc có tổng mức giảm trừ gia cảnh là 27,9 triệu đồng/tháng, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Căn cứ pháp lý về mức giảm trừ gia cảnh 2026

Các quy định cần lưu ý:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
  • Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân;
  • Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân;
  • Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số nội dung của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ cũ hết hiệu lực kể từ thời điểm Nghị quyết 110 có hiệu lực.

Mức giảm trừ gia cảnh 2026 thay đổi ra sao?

Nội dung

Mức trước năm 2026

Mức áp dụng năm 2026

Giảm trừ bản thân/tháng

11 triệu đồng

15,5 triệu đồng

Giảm trừ bản thân/năm

132 triệu đồng

186 triệu đồng

Giảm trừ mỗi người phụ thuộc/tháng

4,4 triệu đồng

6,2 triệu đồng

Mức thu nhập của NPT thuộc trường hợp phải xét điều kiện thu nhập

Không quá 1 triệu đồng/tháng

Không quá 3 triệu đồng/tháng bình quân năm

Biểu thuế lũy tiến từng phần

7 bậc

5 bậc

Kế toán cần đặc biệt lưu ý kỳ tính thuế khi xử lý hồ sơ. Quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2025 vẫn áp dụng mức giảm trừ 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Mức 15,5 triệu đồng và 6,2 triệu đồng áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

2. Ai được giảm trừ gia cảnh? Người phụ thuộc gồm những ai?

Khoản giảm trừ gia cảnh của bản thân được áp dụng cho người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định.

Bên cạnh mức giảm trừ cho bản thân, người nộp thuế có thể được giảm trừ cho người phụ thuộc nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng.

2.1. Con của người nộp thuế

Người phụ thuộc có thể là con đẻ, con nuôi theo quy định pháp luật, con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng thuộc một trong các trường hợp theo quy định, tiêu biểu như:

  • Con dưới 18 tuổi;
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị mất năng lực hành vi dân sự, là người khuyết tật hoặc không có khả năng lao động theo trường hợp pháp luật quy định;
  • Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc phổ thông theo phạm vi quy định, nếu đáp ứng điều kiện về thu nhập.

Đối tượng con đang học thuộc diện phải xét thu nhập phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng từ tất cả nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng.

2.2. Vợ hoặc chồng

Vợ hoặc chồng của người nộp thuế có thể được xác định là người phụ thuộc nếu đáp ứng các điều kiện tương ứng về khả năng lao động, độ tuổi lao động và thu nhập theo quy định.
Người đang thuộc độ tuổi lao động phải đồng thời đáp ứng điều kiện về khả năng lao động và thu nhập. Người ngoài độ tuổi lao động phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định.

2.3. Cha, mẹ của người nộp thuế

Nhóm này có thể bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định pháp luật, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng.

Điều kiện xác định người phụ thuộc cần căn cứ độ tuổi lao động, khả năng lao động và mức thu nhập tương ứng.

2.4. Các cá nhân khác mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng

Một số trường hợp có thể bao gồm anh, chị, em ruột; ông bà nội, ông bà ngoại; cô, dì, cậu, chú, bác ruột; cháu ruột và người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định pháp luật.

Riêng nhóm cá nhân khác không nơi nương tựa, kế toán và người nộp thuế cần kiểm tra kỹ quan hệ nuôi dưỡng, điều kiện thu nhập, khả năng lao động và hồ sơ chứng minh trước khi kê khai.

Mức thu nhập của người phụ thuộc năm 2026

Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định mức thu nhập dùng làm căn cứ xác định người phụ thuộc thuộc diện phải xét điều kiện thu nhập là:

Thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả nguồn thu nhập không vượt quá 3 triệu đồng.

Người nộp thuế chịu trách nhiệm xác định và kê khai trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Cơ quan thuế có thể xử lý theo quy định nếu phát hiện thông tin kê khai không chính xác.

Lưu ý: Không phải mọi trường hợp người phụ thuộc đều áp dụng máy móc điều kiện thu nhập 3 triệu đồng/tháng. Điều kiện cần được xác định theo từng nhóm người phụ thuộc cụ thể.

3. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh năm 2026

3.1. Nguyên tắc giảm trừ cho bản thân

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng mức giảm trừ cho bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng.

Nếu người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, tại một thời điểm cá nhân lựa chọn tính giảm trừ cho bản thân tại một nơi trả thu nhập.

Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ cho bản thân hoặc chưa tính đủ 12 tháng của năm tính thuế, cá nhân được tính giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

Ví dụ: Người lao động làm công ăn lương 8 tháng của năm 2026, đáp ứng điều kiện quyết toán thuế và chưa được tính đủ giảm trừ bản thân. Khi quyết toán, mức giảm trừ bản thân cả năm có thể được xác định:

15,5 triệu đồng × 12 tháng = 186 triệu đồng.

3.2. Nguyên tắc giảm trừ cho người phụ thuộc

Nguyên tắc quan trọng là mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Ví dụ, một người con đáp ứng điều kiện người phụ thuộc và cả cha lẫn mẹ đều có thu nhập chịu thuế thì hai người không đồng thời tính giảm trừ cho cùng người con tại cùng thời gian.

Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng, các bên cần xác định người đăng ký giảm trừ theo đúng nguyên tắc pháp luật thuế.

3.3. Có bao nhiêu người phụ thuộc thì được giảm trừ bao nhiêu?

Mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện được giảm 6,2 triệu đồng/tháng. Tổng mức giảm trừ gia cảnh có thể xác định như sau:

Số người phụ thuộc

Giảm trừ bản thân

Giảm trừ NPT

Tổng giảm trừ gia cảnh/tháng

0

15,5 triệu

0

15,5 triệu

1

15,5 triệu

6,2 triệu

21,7 triệu

2

15,5 triệu

12,4 triệu

27,9 triệu

3

15,5 triệu

18,6 triệu

34,1 triệu

4

15,5 triệu

24,8 triệu

40,3 triệu

Các con số trên là tổng mức giảm trừ gia cảnh, chưa phải mức lương mặc nhiên được miễn thuế. Khi xác định thu nhập tính thuế, kế toán còn phải xem xét các khoản bảo hiểm, khoản giảm trừ và các yếu tố liên quan khác theo quy định.

Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng và giảm trừ người phụ thuộc 6,2 triệu đồng mỗi tháng

4. Cách tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần, thuế TNCN được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế.

Có thể khái quát:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ theo quy định

Các khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế cần căn cứ quy định hiện hành, có thể phát sinh khoản bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ hợp lệ khác.

Biểu thuế TNCN 5 bậc áp dụng năm 2026

Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được điều chỉnh từ 7 bậc xuống còn 5 bậc:

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

1

Đến 10 triệu đồng

5%

2

Trên 10 đến 30 triệu đồng

10%

3

Trên 30 đến 60 triệu đồng

20%

4

Trên 60 đến 100 triệu đồng

30%

5

Trên 100 triệu đồng

35%

Ví dụ 1: Người lao động chưa có người phụ thuộc

Giả sử sau khi xác định thu nhập chịu thuế và các khoản bảo hiểm được trừ theo quy định, cá nhân còn 25 triệu đồng/tháng trước khi tính giảm trừ gia cảnh.

Mức giảm trừ bản thân:

15,5 triệu đồng/tháng.

Phần còn lại sau giảm trừ bản thân:

25 triệu – 15,5 triệu = 9,5 triệu đồng.

Nếu không phát sinh khoản giảm trừ khác, 9,5 triệu đồng là phần thu nhập tính thuế dùng để tiếp tục xác định số thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Ví dụ 2: Người lao động có 1 người phụ thuộc

Giả sử các dữ liệu khác giữ nguyên, người lao động có 1 người phụ thuộc đủ điều kiện.

Tổng giảm trừ gia cảnh:

15,5 triệu + 6,2 triệu = 21,7 triệu đồng/tháng.

Phần còn lại:

25 triệu – 21,7 triệu = 3,3 triệu đồng.

Ví dụ cho thấy số lượng người phụ thuộc đủ điều kiện có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập tính thuế và số thuế TNCN phải nộp.

Ví dụ 3: Người lao động có 2 người phụ thuộc

Tổng giảm trừ gia cảnh:

15,5 triệu + (6,2 triệu × 2) = 27,9 triệu đồng/tháng.

Nếu khoản thu nhập còn lại trước giảm trừ gia cảnh là 25 triệu đồng/tháng thì riêng tổng mức giảm trừ gia cảnh đã lớn hơn khoản thu nhập nêu trên.

Kế toán vẫn cần xác định nghĩa vụ thuế trên cơ sở đầy đủ dữ liệu về thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ hợp lệ, thay vì chỉ lấy mức lương so sánh trực tiếp cùng mức giảm trừ gia cảnh.

Lương bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Không nên kết luận rằng người có lương trên 15,5 triệu đồng/tháng mặc nhiên phải nộp thuế TNCN.

Lý do là tiền lương thực nhận, tổng thu nhập, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế là các chỉ tiêu khác nhau. Số thuế phải nộp còn phụ thuộc vào bảo hiểm bắt buộc, số người phụ thuộc, các khoản giảm trừ hợp lệ và đặc điểm thu nhập của từng cá nhân.

Vì vậy, mức 15,5 triệu đồng/tháng cần được hiểu là mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế, không phải một “mức lương chịu thuế” áp dụng chung cho mọi trường hợp.

5. Hồ sơ, đăng ký và các lưu ý khi tính người phụ thuộc

Người nộp thuế muốn tính giảm trừ cho người phụ thuộc cần thực hiện đăng ký và chuẩn bị hồ sơ chứng minh theo quy định tương ứng từng đối tượng.

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

Ví dụ hồ sơ liên quan đến con có thể cần giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ – con, tình trạng học tập hoặc tình trạng đặc thù tương ứng. Hồ sơ dành cho cha mẹ, vợ chồng hoặc người khác do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng cần có tài liệu chứng minh quan hệ, độ tuổi, khả năng lao động, nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc các tài liệu liên quan theo từng trường hợp.

Người nộp thuế nên lưu hồ sơ đầy đủ để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra.

Người phụ thuộc có thu nhập cần lưu ý gì?

Mức thu nhập bình quân tháng dùng để xác định người phụ thuộc thuộc diện phải xét điều kiện thu nhập là không quá 3 triệu đồng/tháng tính bình quân trong năm từ tất cả nguồn thu nhập.

Ví dụ, con trên 18 tuổi đang học đại học có phát sinh thu nhập thì không nên chỉ kiểm tra thu nhập của riêng một tháng. Cần xác định thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả nguồn theo quy định.

Một người có thể được hai người cùng đăng ký giảm trừ không?

Không.

Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

Trường hợp cha và mẹ cùng có thu nhập chịu thuế và cùng có trách nhiệm nuôi dưỡng con, hai bên cần xác định người thực hiện giảm trừ cho người con đó theo đúng nguyên tắc.

Có nhiều nguồn thu nhập thì giảm trừ bản thân ở đâu?

Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công được lựa chọn tính giảm trừ cho bản thân tại một nơi trả thu nhập tại một thời điểm.

Khi quyết toán thuế, thu nhập từ các nguồn thuộc diện phải tổng hợp được xử lý theo quy định tương ứng và khoản giảm trừ bản thân được xác định lại theo nguyên tắc quyết toán.

Kết luận

Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được xác định là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Một số nhóm người phụ thuộc thuộc diện xét thu nhập phải đáp ứng mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả nguồn không vượt quá 3 triệu đồng, bên cạnh các điều kiện tương ứng khác.

Kế toán cần đặc biệt phân biệt kỳ quyết toán năm 2025 và kỳ tính thuế năm 2026, đồng thời kiểm tra chính xác đối tượng người phụ thuộc, thời gian tính giảm trừ, hồ sơ chứng minh và các khoản giảm trừ trước khi xác định thu nhập tính thuế TNCN.

Các quy định về thuế TNCN năm 2026 có nhiều thay đổi đáng chú ý như mức giảm trừ gia cảnh mới, điều kiện người phụ thuộc và biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc. Người làm kế toán cần cập nhật đồng bộ để tính lương, khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế chính xác.

Để nắm chắc cách xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, giảm trừ gia cảnh, kê khai và xử lý các tình huống TNCN thực tế tại doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo Khóa học Kế toán thuế tại Kế toán Lê Ánh.