Đối Tượng Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị Định 254/2026/NĐ-CP: Ai Bắt Buộc, Ai Được Lựa Chọn?
22/08/2026 - 20:09
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP gồm: nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; nhóm đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử không có mã; nhóm sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; và trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử nhằm hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Bài viết sau Kế toán Lê Ánh sẽ làm rõ từng nhóm đối tượng, điều kiện áp dụng và loại hóa đơn điện tử tương ứng để doanh nghiệp, hộ kinh doanh và người làm kế toán thuận tiện tra cứu, thực hiện đúng quy định.

|
NHỮNG Ý CHÍNH CẦN NHỚ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ THEO NGHỊ ĐỊNH 254/2026/NĐ-CP
|
- 1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026 gồm những ai?
- 2. Ba hình thức hóa đơn điện tử quyết định bạn thuộc nhóm nào
- 3. Ai bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?
- 4. Ai được lựa chọn dùng hóa đơn điện tử không có mã?
- 5. Ai bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền?
- 6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng
- 7. Nhóm được cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh
- 8. Đối tượng tự nguyện và các trường hợp đặc thù
- 9. Khi nào phải chuyển đổi giữa các nhóm?
- 10. Chi phí và hỗ trợ theo từng nhóm đối tượng
- 11. Bảng phân loại nhanh: tôi thuộc nhóm nào, dùng hình thức hóa đơn nào?
- 12. Tình huống thực hành
- 13. Lỗi thường gặp khi xác định sai nhóm đối tượng
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026 gồm những ai?
Nghị định 254/2026/NĐ-CP tách bạch hai khái niệm mà kế toán rất hay nhầm lẫn: "đối tượng áp dụng" tại Điều 2 và "đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử" tại Điều 6. Hiểu đúng ranh giới này là bước đầu tiên để xác định nghĩa vụ của đơn vị mình.
Đối tượng áp dụng tại Điều 2 là phạm vi rộng, bao gồm mọi bên tham gia vòng đời hóa đơn:
- Người bán, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài (gọi chung là tổ chức kinh tế), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa và tổ chức không phải doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (khoản 1 Điều 2).
- Người mua hàng hóa, dịch vụ; tổ chức thu thuế, phí, lệ phí; người nộp thuế, phí, lệ phí; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế hoặc khai thay, nộp thay (khoản 2 đến khoản 5 Điều 2).
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, sử dụng hóa đơn (khoản 6 đến khoản 8 Điều 2).
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử tại Điều 6 hẹp hơn, chỉ nhắm tới bên thực sự phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Nói cách khác, một đơn vị có thể thuộc "đối tượng áp dụng" của Nghị định mà chưa chắc là "đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử" phải đăng ký lập hóa đơn.
Ví dụ, một công ty chỉ đóng vai người mua trong một giao dịch thì thuộc Điều 2 ở tư cách người mua, còn nghĩa vụ lập hóa đơn thuộc về bên bán theo Điều 6. Phần còn lại của bài tập trung vào Điều 6, tức nhóm phải lập hóa đơn.
2. Ba hình thức hóa đơn điện tử quyết định bạn thuộc nhóm nào
Ba hình thức hóa đơn điện tử theo Điều 3 Nghị định 254/2026/NĐ-CP là trục phân loại xuyên suốt bài, gồm hóa đơn có mã của cơ quan thuế, hóa đơn không có mã và hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Xác định đúng hình thức là xác định đúng nghĩa vụ.
Ba hình thức được phân biệt như sau:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã trước khi người bán gửi cho người mua (khoản 1 Điều 3). Mã gồm số giao dịch do hệ thống cơ quan thuế tạo ra và chuỗi ký tự được mã hóa dựa trên thông tin người bán.
- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn do tổ chức bán hàng gửi cho người mua mà không có mã (khoản 2 Điều 3). Người bán tự chịu trách nhiệm và chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế theo quy định.
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế là hóa đơn có mã hoặc không có mã, được lập từ hệ thống tính tiền và chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng chuẩn (khoản 3 Điều 3). Loại hóa đơn này không bắt buộc có chữ ký số, và khoản chi mua hàng dùng hóa đơn từ máy tính tiền được xác định là có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế (khoản 9 Điều 8).
Nắm ba hình thức này, người đọc sẽ theo được logic của Điều 6: mỗi nhóm đối tượng bị gán một hình thức hóa đơn, và ngoại lệ rủi ro cao có thể kéo một nhóm từ hình thức này sang hình thức khác.
3. Ai bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế?
Theo điểm a khoản 1 Điều 6, nhóm mặc định phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định như sau:
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thuộc nhóm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nếu không thuộc các trường hợp ngoại lệ quy định tại điểm b và điểm c.
- Các trường hợp được xác định có rủi ro cao về thuế cũng thuộc nhóm phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, kể cả khi trước đó đơn vị đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử không có mã.
Cách xác định trong thực tế
Có thể hiểu điểm a theo nguyên tắc “có mã trước, xét ngoại lệ sau”. Một doanh nghiệp bình thường, không thuộc lĩnh vực đặc thù và không bán trực tiếp đến người tiêu dùng theo diện máy tính tiền, thì mặc định dùng hóa đơn có mã.
Ví dụ: Một công ty tư vấn xây dựng xuất hóa đơn dịch vụ cho khách hàng là doanh nghiệp khác thuộc nhóm dùng hóa đơn có mã, bởi công ty này không nằm trong danh mục lĩnh vực đặc thù ở điểm b và cũng không bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng ở điểm c.
Lưu ý về trường hợp rủi ro cao về thuế
- Yếu tố rủi ro cao về thuế cần được xem xét riêng: đơn vị bị xác định rủi ro cao luôn bị đưa về nhóm dùng hóa đơn có mã, kể cả khi trước đó đủ điều kiện dùng hóa đơn không có mã.
- Tiêu chí xác định rủi ro cao về thuế cần đối chiếu Thông tư 94/2026/TT-BTC bản còn hiệu lực, vì Nghị định 254/2026 dẫn chiếu tiêu chí này sang quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính chứ không liệt kê trực tiếp.
4. Ai được lựa chọn dùng hóa đơn điện tử không có mã?
Nhóm được lựa chọn dùng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực đặc thù và tổ chức kinh tế đáp ứng điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Quyền lựa chọn này kèm hai ngoại lệ kéo đơn vị trở về nhóm có mã.
Danh mục lĩnh vực được dùng hóa đơn không có mã theo điểm b gồm:
- Điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế.
- Kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy.
- Tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, có xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu, lưu trữ hóa đơn và bảo đảm truyền dữ liệu đến người mua và đến cơ quan thuế.
Hai ngoại lệ cần nhớ là: đơn vị bị xác định rủi ro cao về thuế thì không được dùng hóa đơn không có mã; và đơn vị tự đăng ký sử dụng hóa đơn có mã thì áp dụng theo đăng ký của mình.
Ví dụ, một ngân hàng thương mại đủ điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin được dùng hóa đơn không có mã khi thu phí dịch vụ. Tuy nhiên, nếu ngân hàng đó chủ động đăng ký dùng hóa đơn có mã để thống nhất quản lý nội bộ, thì áp dụng theo lựa chọn có mã đã đăng ký. Kế toán cần soát điều kiện hạ tầng thực tế trước khi khẳng định đơn vị thuộc diện được dùng hóa đơn không có mã, tránh đăng ký sai rồi phải điều chỉnh.
5. Ai bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền?
Nhóm bắt buộc dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền là tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Nhóm này gắn với mô hình bán lẻ và dịch vụ phục vụ số đông khách hàng cá nhân.
Danh mục ngành thuộc diện dùng hóa đơn từ máy tính tiền theo điểm c gồm:
- Trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn.
- Dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim và dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Một lưu ý quan trọng giảm gánh nặng đăng ký: đơn vị bán trực tiếp đến người tiêu dùng mà đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm a hoặc điểm b thì không bắt buộc đăng ký thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Ví dụ, một chuỗi nhà hàng đã đăng ký dùng hóa đơn có mã theo điểm a cho toàn hệ thống thì không phải đăng ký lại hình thức máy tính tiền cho từng cửa hàng. Ngược lại, một quán ăn nhỏ chưa đăng ký hình thức nào khác, bán trực tiếp cho khách lẻ, thuộc diện dùng hóa đơn từ máy tính tiền theo điểm c.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng, hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu, theo điểm d khoản 1 Điều 6. Ngưỡng doanh thu là mốc phân loại then chốt cho khu vực hộ kinh doanh.
Hai điều kiện đưa hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vào diện bắt buộc là:
- Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng. Ví dụ, một hộ kinh doanh bán vật liệu xây dựng đạt doanh thu năm khoảng 1,5 tỷ đồng thuộc diện phải dùng hóa đơn có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu.
- Bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ví dụ, một cá nhân kinh doanh chuyển nhượng một tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu thì phát sinh nghĩa vụ dùng hóa đơn theo điểm d, ngay cả khi doanh thu chưa chạm ngưỡng 1 tỷ.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngoài diện bắt buộc mà vẫn muốn dùng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu (đoạn cuối điểm d khoản 1 Điều 6). Đây là cửa cho các hộ nhỏ chủ động chuẩn hóa chứng từ đầu ra khi khách hàng yêu cầu hóa đơn.
Cách xác định ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng, gồm năm căn cứ, phương pháp tính và thời điểm áp dụng khi hộ kinh doanh vượt ngưỡng giữa năm, cần đối chiếu quy định chi tiết vì điểm d không nêu công thức tính cụ thể.
7. Nhóm được cơ quan thuế cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh
Nhóm được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh là các trường hợp không lập hóa đơn thường xuyên mà chỉ phát sinh giao dịch đơn lẻ, quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Nhóm này gồm cả trường hợp cấp hóa đơn bán hàng và cấp hóa đơn giá trị gia tăng.
Các trường hợp được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh gồm:
- Tổ chức không kinh doanh nhưng phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế (điểm a.1 khoản 2 Điều 6). Ví dụ, một hội hoặc quỹ không kinh doanh thanh lý một lô tài sản chịu thuế thì đề nghị cấp hóa đơn cho lần bán đó.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang trong tình trạng đặc thù như ngừng hoạt động nhưng chưa chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà có thanh lý tài sản, tạm ngừng hoạt động nhưng cần hóa đơn cho hợp đồng đã ký, bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, đang làm thủ tục phá sản dưới giám sát của Tòa án, hoặc đang trong thời gian giải trình, bổ sung tài liệu (điểm a.2 và điểm b khoản 2 Điều 6).
Nhóm này thực hiện đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh bằng mẫu biểu và trình tự quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC. Kế toán đối chiếu tình trạng thực tế của đơn vị với các trường hợp nêu trên để nộp đề nghị đúng loại hóa đơn, tránh nhầm giữa hóa đơn bán hàng và hóa đơn giá trị gia tăng.
8. Đối tượng tự nguyện và các trường hợp đặc thù
Đối tượng tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử gồm nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cùng nhóm này là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngoài diện bắt buộc nhưng có nhu cầu dùng hóa đơn.
Hai trường hợp tự nguyện đáng chú ý là:
- Tổ chức nước ngoài, bao gồm chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài, có hoạt động kinh doanh phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam, đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định (điểm đ khoản 1 Điều 2). Ví dụ, một nền tảng số nước ngoài có doanh thu từ khách hàng tại Việt Nam đăng ký tự nguyện để chuẩn hóa hóa đơn đầu ra.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có nhu cầu, thì đăng ký sử dụng hóa đơn có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu (đoạn cuối điểm d khoản 1 Điều 6). Ví dụ, một hộ kinh doanh doanh thu năm khoảng 700 triệu đồng, dưới ngưỡng 1 tỷ, nhưng có khách hàng doanh nghiệp yêu cầu hóa đơn, nên chủ động đăng ký dùng hóa đơn có mã.
Cơ chế tự nguyện mở đường cho các đơn vị chưa bị bắt buộc vẫn có thể xuất hóa đơn hợp lệ khi thị trường yêu cầu. Kế toán nên tư vấn hộ kinh doanh cân nhắc đăng ký sớm nếu tệp khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp cần hóa đơn đầu vào hợp pháp.
9. Khi nào phải chuyển đổi giữa các nhóm?
Chuyển đổi giữa các nhóm đối tượng được quy định tại Điều 11 Thông tư 91/2026/TT-BTC, áp dụng khi người nộp thuế có nhu cầu chuyển hình thức hoặc bị cơ quan thuế yêu cầu chuyển do rủi ro cao. Nắm cơ chế chuyển đổi tránh cho đơn vị bị gián đoạn xuất hóa đơn.
Hai tình huống chuyển đổi phổ biến là:
- Người nộp thuế đang dùng hóa đơn không có mã, có nhu cầu chuyển sang hóa đơn có mã, thì thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo thủ tục đăng ký (khoản 1 Điều 11 Thông tư 91/2026/TT-BTC). Đây là chuyển đổi theo nhu cầu tự thân của đơn vị.
- Người nộp thuế thuộc diện dùng hóa đơn không có mã theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nếu bị xác định rủi ro cao về thuế theo Thông tư 94/2026/TT-BTC và được cơ quan thuế thông báo, thì phải chuyển sang hóa đơn có mã trong 10 ngày làm việc kể từ ngày thông báo (khoản 2 Điều 11 Thông tư 91/2026/TT-BTC). Đây là chuyển đổi bắt buộc theo yêu cầu quản lý.
Ví dụ, một doanh nghiệp viễn thông đang dùng hóa đơn không có mã, ngày 20/7/2026 nhận thông báo bị xác định rủi ro cao, thì phải hoàn tất chuyển sang hóa đơn có mã trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo. Kế toán theo dõi sát thông báo của cơ quan thuế để không để quá thời hạn ngắn này.
10. Chi phí và hỗ trợ theo từng nhóm đối tượng
Chi phí sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử khác nhau theo nhóm đối tượng, quy định tại Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Một số nhóm được miễn phí dịch vụ, phần còn lại trả tiền theo hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ.
Chính sách chi phí và hỗ trợ theo Điều 11 Nghị định:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn được sử dụng hóa đơn điện tử có mã miễn phí dịch vụ qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức được Cục Thuế ủy thác (khoản 1 Điều 11).
- Cơ quan thuế và cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản công lập hóa đơn điện tử miễn phí dịch vụ (khoản 2 Điều 11).
- Các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện miễn phí, khi dùng hóa đơn điện tử qua tổ chức cung cấp dịch vụ, trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên (khoản 3 Điều 11).
Ví dụ, một hợp tác xã tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn đăng ký dùng hóa đơn điện tử có mã qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thuộc diện miễn phí dịch vụ. Một công ty thương mại tại đô thị lớn, ngoài diện miễn phí, thì trả phí dịch vụ theo hợp đồng đã ký. Kế toán nên kiểm tra địa bàn và quy mô doanh nghiệp để xác định đúng diện chi phí trước khi ký hợp đồng dịch vụ.

11. Bảng phân loại nhanh: tôi thuộc nhóm nào, dùng hình thức hóa đơn nào?
Bảng dưới đây tổng hợp các nhóm đối tượng và hình thức hóa đơn tương ứng theo Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, phục vụ tra cứu nhanh. Kế toán đối chiếu đặc điểm của đơn vị mình để chọn dòng phù hợp.
|
Nhóm đối tượng |
Căn cứ |
Hình thức hóa đơn |
Bắt buộc hay lựa chọn |
|
Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nói chung và trường hợp rủi ro cao |
Điểm a khoản 1 Điều 6 |
Hóa đơn điện tử có mã |
Bắt buộc, trừ khi thuộc điểm b hoặc điểm c |
|
Doanh nghiệp lĩnh vực đặc thù đủ điều kiện hạ tầng |
Điểm b khoản 1 Điều 6 |
Hóa đơn điện tử không có mã |
Được lựa chọn, trừ rủi ro cao và trường hợp tự đăng ký có mã |
|
Đơn vị bán trực tiếp đến người tiêu dùng |
Điểm c khoản 1 Điều 6 |
Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền |
Bắt buộc, trừ khi đã đăng ký theo điểm a hoặc b |
|
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh doanh thu năm trên 1 tỷ hoặc bán tài sản phải đăng ký sở hữu |
Điểm d khoản 1 Điều 6 |
Hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền |
Bắt buộc |
|
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ngoài diện nhưng có nhu cầu |
Điểm d khoản 1 Điều 6 |
Hóa đơn điện tử có mã hoặc từ máy tính tiền |
Tự nguyện |
|
Nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số |
Điểm đ khoản 1 Điều 2 |
Hóa đơn điện tử theo đăng ký |
Tự nguyện |
|
Tổ chức không kinh doanh và các trường hợp đặc thù |
Khoản 2 Điều 6 |
Hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh |
Theo từng lần phát sinh |
12. Tình huống thực hành
Các tình huống dưới đây bám sát Điều 2, Điều 6 và Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, với mốc thời gian quanh 01/7/2026 để làm rõ nghĩa vụ. Kế toán đối chiếu đơn vị mình với các ví dụ để chọn đúng hình thức hóa đơn.
Ví dụ 1. Công ty sản xuất cơ khí A bán hàng cho các doanh nghiệp khác, không thuộc lĩnh vực đặc thù và không bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng. Công ty A dùng hóa đơn điện tử có mã theo điểm a khoản 1 Điều 6.
Ví dụ 2. Ngân hàng thương mại B đủ điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin và phần mềm. Ngân hàng B được dùng hóa đơn điện tử không có mã khi thu phí dịch vụ theo điểm b khoản 1 Điều 6, trừ khi bị xác định rủi ro cao hoặc tự đăng ký dùng có mã.
Ví dụ 3. Siêu thị C bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng, chưa đăng ký hình thức nào khác. Siêu thị C dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền theo điểm c khoản 1 Điều 6.
Ví dụ 4. Chuỗi nhà hàng D đã đăng ký dùng hóa đơn có mã cho toàn hệ thống theo điểm a. Nhà hàng D không phải đăng ký thêm hóa đơn từ máy tính tiền cho từng chi nhánh, theo quy định miễn đăng ký tại điểm c.
Ví dụ 5. Hộ kinh doanh E bán vật liệu xây dựng đạt doanh thu năm 1,5 tỷ đồng. Hộ E phải dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu theo điểm d khoản 1 Điều 6.
Ví dụ 6. Hộ kinh doanh F đạt doanh thu năm khoảng 700 triệu đồng, dưới ngưỡng 1 tỷ, nhưng có khách hàng doanh nghiệp yêu cầu hóa đơn. Hộ F đăng ký tự nguyện dùng hóa đơn điện tử có mã theo đoạn cuối điểm d khoản 1 Điều 6.
Ví dụ 7. Nền tảng số nước ngoài G có doanh thu từ khách hàng tại Việt Nam. Nền tảng G đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm đ khoản 1 Điều 2.
Ví dụ 8. Một quỹ xã hội H không kinh doanh, phát sinh một giao dịch thanh lý tài sản chịu thuế ngày 10/7/2026. Quỹ H đề nghị cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh theo điểm a.1 khoản 2 Điều 6.
Ví dụ 9. Doanh nghiệp viễn thông K đang dùng hóa đơn không có mã, ngày 20/7/2026 nhận thông báo bị xác định rủi ro cao. Doanh nghiệp K phải chuyển sang hóa đơn có mã trong 10 ngày làm việc theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
13. Lỗi thường gặp khi xác định sai nhóm đối tượng
Các lỗi dưới đây phát sinh phổ biến khi người nộp thuế tự xác định nhóm đối tượng theo Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Bảng hai cột nêu lỗi và biện pháp phòng ngừa để kế toán soát nhanh.
|
Lỗi thường gặp |
Biện pháp phòng ngừa |
|
Nhầm "đối tượng áp dụng" tại Điều 2 với "đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử" tại Điều 6 |
Xác định trước đơn vị có phải bên bán lập hóa đơn hay không, rồi mới xét hình thức hóa đơn |
|
Khẳng định được dùng hóa đơn không có mã mà chưa soát điều kiện hạ tầng |
Kiểm tra thực tế phần mềm kế toán, phần mềm lập và lưu trữ hóa đơn theo điểm b khoản 1 Điều 6 |
|
Bỏ sót ngoại lệ rủi ro cao khi đang dùng hóa đơn không có mã |
Theo dõi thông báo của cơ quan thuế; chuyển sang có mã trong 10 ngày làm việc khi bị yêu cầu |
|
Hộ kinh doanh vượt ngưỡng doanh thu 1 tỷ nhưng chưa chuyển hình thức hóa đơn |
Rà soát doanh thu năm và chuyển sang hóa đơn có mã hoặc từ máy tính tiền theo điểm d khoản 1 Điều 6 |
|
Đơn vị vừa thuộc lĩnh vực đặc thù vừa bán trực tiếp người tiêu dùng, chọn sai hình thức |
Đối chiếu thứ tự áp dụng giữa điểm b và điểm c trước khi đăng ký |
|
Đăng ký trả phí trong khi thuộc diện được miễn phí |
Kiểm tra địa bàn và quy mô để xác định diện miễn phí theo khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định |
Kế toán xác định đúng nhóm đối tượng ngay từ đầu để đăng ký đúng hình thức hóa đơn, tránh phải điều chỉnh về sau và tránh rủi ro hóa đơn không hợp lệ khi kê khai thuế. Để nắm cách kê khai và xử lý hóa đơn, thuế giá trị gia tăng trên chứng từ thực tế, bạn đọc tham khảo Khóa học Kế toán thuế thực hành tại Kế toán Lê Ánh. Muốn hiểu sâu hơn cách xử lý hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra và đầu vào, bạn đọc xem thêm bài kiến thức kế toán thuế giá trị gia tăng.