Thuế GTGT Là Gì? Quy Định Về Đối Tượng, Thuế Suất, Khấu Trừ Và Hoàn Thuế

03/09/2026 - 12:08

Thuế GTGT là gì? Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người tiêu dùng là người chịu thuế thông qua giá mua hàng hóa, dịch vụ; doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh có trách nhiệm kê khai, tính và nộp thuế theo quy định.

Bài viết dưới đây Kế toán Lê Ánh sẽ hệ thống các quy định về thuế GTGT theo quy định hiện hành, đồng thời phân tích cách xác định thuế suất, nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế qua từng trường hợp cụ thể, giúp kế toán và doanh nghiệp dễ tra cứu, áp dụng đúng khi xử lý nghiệp vụ thực tế.

Tóm Tắt Nhanh Về Thuế GTGT

Thuế GTGT (VAT) là thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế, còn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai và nộp thuế.

Đối tượng chịu thuế GTGT về nguyên tắc gồm hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các trường hợp thuộc diện không chịu thuế theo quy định.
Thuế suất GTGT cần phân biệt rõ giữa mức 0%, hàng hóa dịch vụ không chịu thuế và trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế vì quyền khấu trừ, hoàn thuế của từng nhóm khác nhau.

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ được xác định bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ.

Muốn khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp cần có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên, cùng các hồ sơ bổ sung theo từng trường hợp.

Hoàn thuế GTGT áp dụng cho một số trường hợp như xuất khẩu, dự án đầu tư, cơ sở chỉ kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 5% hoặc khi chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

I. Thuế GTGT Là Gì?

Thuế GTGT (tiếng Anh là thuế VAT) đánh vào phần giá trị tăng thêm mà mỗi khâu kinh doanh tạo ra chứ không đánh vào toàn bộ doanh số. Doanh nghiệp thu tiền thuế từ khách hàng khi bán hàng, được trừ lại số thuế đã trả khi mua hàng, phần chênh lệch mới nộp vào ngân sách nhà nước.

  • Người nộp thuế: là doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ chức nhập khẩu. Đây là bên kê khai, xuất hóa đơn, chuyển tiền vào ngân sách và chịu trách nhiệm nếu kê khai sai.
  • Người chịu thuế: là người tiêu dùng cuối cùng. Tiền thuế nằm sẵn trong giá thanh toán mà người mua trả, doanh nghiệp chỉ giữ hộ một thời gian rồi nộp lại.

Lưu ý: Thuế GTGT không phải chi phí của doanh nghiệp. Thuế đầu ra ghi Có tài khoản 3331, thuế đầu vào ghi Nợ tài khoản 133, cả hai đều là tài khoản trên bảng cân đối kế toán và không đi qua kết quả kinh doanh. Chỉ khi thuế đầu vào bị loại trừ khỏi diện khấu trừ thì phần thuế đó mới rơi vào chi phí hoặc nguyên giá tài sản.

thue-gtgt-la-gi

II. Văn Bản Pháp Lý Về Thuế GTGT Đang Áp Dụng Năm 2026

Văn bản đang có hiệu lực

Hiệu lực từ

Phạm vi điều chỉnh

Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15

01/7/2025

Người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, khấu trừ, hoàn thuế

Nghị định 181/2025/NĐ-CP

01/7/2025

Quy định chi tiết thi hành Luật, trọng tâm là điều kiện khấu trừ và chứng từ thanh toán

Thông tư 69/2025/TT-BTC

01/7/2025

Hướng dẫn thực hiện Luật và Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP

01/7/2025

Giảm 2% thuế suất thuế GTGT đến hết ngày 31/12/2026

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

01/7/2026

Đăng ký, kê khai, nộp thuế, khai bổ sung, hoàn thuế, tiền chậm nộp

Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC

01/7/2026

Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, mẫu hiển thị hóa đơn

III. Ai Là Người Nộp Thuế GTGT?

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế. Phạm vi này còn mở rộng sang một số trường hợp nộp thay cho bên nước ngoài. Các nhóm cụ thể bao gồm:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế trong nước.
  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, nộp thuế GTGT ngay tại khâu nhập khẩu cùng thời điểm nộp thuế nhập khẩu.
  • Tổ chức tại Việt Nam mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Bên mua khấu trừ và nộp thay phần thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài.
  • Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Nhóm này đăng ký, kê khai và nộp thuế trực tiếp qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế; nếu chưa đăng ký thì tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ nộp thay.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở lên.

Ví dụ: Mua dịch vụ quảng cáo của nhà cung cấp nước ngoài

Công ty D thanh toán 200 triệu đồng tiền quảng cáo cho một nền tảng nước ngoài chưa đăng ký thuế tại Việt Nam:

  • Hóa đơn: bên nước ngoài không phát hành hóa đơn GTGT của Việt Nam. Chứng từ gốc là hợp đồng, hóa đơn thương mại của nhà cung cấp và chứng từ chuyển tiền.
  • Thuế GTGT: Công ty D khấu trừ nộp thay phần thuế GTGT nhà thầu, kê khai theo tờ khai dành cho nhà thầu nước ngoài. Số thuế đã nộp thay được kê khai khấu trừ đầu vào nếu dịch vụ phục vụ hoạt động chịu thuế.
  • Thuế TNDN và chứng từ: khoản chi được trừ khi có hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, chứng từ nộp thuế nhà thầu và bằng chứng dịch vụ phục vụ hoạt động kinh doanh, chẳng hạn báo cáo chiến dịch quảng cáo.

IV. Đối Tượng Chịu Thuế GTGT

Nguyên tắc: mọi hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam đều chịu thuế GTGT, trừ những nhóm được liệt kê trong danh mục không chịu thuế. Danh mục này là danh mục đóng, không suy luận mở rộng.

Các nhóm không chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Nông nghiệp giai đoạn đầu: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức tự sản xuất bán ra; giống cây trồng, giống vật nuôi; dịch vụ tưới tiêu, cày bừa, thu hoạch.
  • Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nông nghiệp.
  • Y tế và giáo dục: dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc người cao tuổi và người khuyết tật; dạy học, dạy nghề theo quy định pháp luật.
  • Nhóm liên quan đất đai và nhà ở: chuyển quyền sử dụng đất; nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê.
  • Nhóm khác: vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện; xuất bản, phát hành báo, tạp chí; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng chuyển khẩu, quá cảnh.

Đối với nhóm không chịu thuế nằm ở đầu vào: bán ra không tính thuế thì đầu vào tương ứng cũng không được khấu trừ. Phần thuế đầu vào đó phải tính vào nguyên giá tài sản hoặc chi phí sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có cả hai mảng chịu thuế và không chịu thuế bắt buộc phải hạch toán riêng, phần dùng chung mới đem đi phân bổ.

V. Phân Biệt Thuế Suất 0%, Không Chịu Thuế Và Không Phải Kê Khai Thuế

Ba nhóm này đều dẫn tới kết quả "không có tiền thuế đầu ra", nên rất dễ bị xử lý giống nhau. Thực tế hậu quả pháp lý khác hẳn nhau, đặc biệt ở quyền khấu trừ và quyền hoàn thuế.

Tiêu chí

Thuế suất 0%

Không chịu thuế

Không phải kê khai, tính nộp

Có lập hóa đơn GTGT không

Có, hoặc lập chứng từ thu tùy giao dịch

Dòng thuế suất ghi thế nào

Ghi "0%"

Gạch chéo hoặc ghi "KCT"

Gạch chéo hoặc ghi "KKKNT"

Khấu trừ thuế đầu vào tương ứng

Được khấu trừ đầy đủ

Không được khấu trừ

Được khấu trừ nếu phục vụ hoạt động chịu thuế

Có được hoàn thuế không

Có, nếu đủ điều kiện

Không

Không phát sinh hoàn riêng

Trường hợp điển hình

Hàng xuất khẩu, vận tải quốc tế

Học phí, lãi tiền vay, chuyển quyền sử dụng đất

Tiền bồi thường, tiền thưởng, khoản thu hộ chi hộ

Nhóm thuế suất 0% áp dụng cho hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, tức là bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam, cùng một số trường hợp được coi như xuất khẩu. Ba chứng từ bắt buộc để giữ được mức 0% gồm hợp đồng bán hàng hoặc gia công cho bên nước ngoài, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, và tờ khai hải quan đối chiếu được cho hàng hóa. Thiếu một trong ba chứng từ, cơ quan thuế sẽ áp mức thuế suất trong nước tương ứng.

Nhóm không phải kê khai tính nộp gồm các khoản thu không gắn liền hành vi bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, chẳng hạn tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, khoản thu hộ chi hộ, tài sản điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

VI. Giá Tính Thuế GTGT Xác Định Thế Nào?

Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT. Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì giá tính thuế GTGT đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt; hàng chịu thuế bảo vệ môi trường thì đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường; hàng nhập khẩu thì tính trên giá nhập tại cửa khẩu cộng thuế nhập khẩu và các sắc thuế bổ sung nếu có.

Các trường hợp đặc thù cần nhớ:

  • Hàng trả góp, trả chậm: tính theo giá bán trả một lần chưa thuế, không tính phần lãi trả góp.
  • Gia công: tính trên giá gia công gồm tiền công, nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ gia công.
  • Cho thuê tài sản: tính trên số tiền cho thuê chưa thuế của từng kỳ thu tiền.
  • Hàng khuyến mại theo chương trình đã đăng ký: giá tính thuế bằng 0. Hàng tặng ngoài chương trình đăng ký phải tính thuế theo giá bán của hàng cùng loại.
  • Chiết khấu thương mại: giá tính thuế là giá đã trừ chiết khấu. Khoản chiết khấu tính vào lần mua cuối hoặc kỳ sau thì điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối hoặc lập hóa đơn điều chỉnh.
  • Hàng dùng để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ ngoài hoạt động kinh doanh: tính theo giá bán của hàng hóa cùng loại tại thời điểm phát sinh.

Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc đã thu tiền hay chưa. Dịch vụ tính tại thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn thu tiền trước, tùy thời điểm nào đến trước.

VII. Hai Phương Pháp Tính Thuế GTGT

Phương pháp tính thuế quyết định loại hóa đơn doanh nghiệp được sử dụng, cách tính số thuế phải nộp và số thuế được hoàn.

1, Phương pháp khấu trừ áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Cơ sở có doanh thu dưới ngưỡng vẫn được đăng ký tự nguyện áp dụng.

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

2, Phương pháp trực tiếp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, áp dụng cho hộ và cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện của phương pháp khấu trừ, tổ chức nước ngoài không theo Luật Đầu tư. Các tỷ lệ đang áp dụng:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
  • Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Riêng hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế trên phần giá trị tăng thêm, tức là giá bán trừ giá mua tương ứng.

Lưu ý: doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ dùng hóa đơn GTGT mẫu 01/GTGT, trên hóa đơn có dòng thuế suất và dòng tiền thuế riêng. Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp dùng hóa đơn bán hàng mẫu 02/BH, trên hóa đơn chỉ có tổng tiền thanh toán, không tách dòng thuế. Bên mua nhận hóa đơn bán hàng sẽ không có số thuế đầu vào để khấu trừ.

VIII. Điều Kiện Khấu Trừ Thuế GTGT Đầu Vào

Khấu trừ đầu vào là quyền lợi lớn nhất của phương pháp khấu trừ, đồng thời cũng là điểm mà doanh nghiệp mất tiền nhiều nhất khi kiểm tra thuế. Nguyên tắc gốc: chỉ thuế đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT mới được khấu trừ.

Điều kiện để được khấu trừ:

  • Hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa dịch vụ mua vào, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối chiếu được cho từng hóa đơn từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
  • Chứng từ bổ sung cho hàng xuất khẩu: hợp đồng bán hàng hoặc gia công cho bên nước ngoài, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Những trường hợp được coi là thanh toán không dùng tiền mặt theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

  1. Bù trừ công nợ giữa hai bên, có hợp đồng bằng văn bản và biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận.
  2. Thanh toán bằng khoản vay từ tổ chức tín dụng, có hợp đồng vay và chứng từ chuyển tiền của ngân hàng.
  3. Ủy quyền cho bên thứ ba thanh toán, có ghi nhận trong hợp đồng và bên thứ ba là tổ chức, cá nhân hợp pháp.
  4. Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu, có thỏa thuận bằng văn bản.
  5. Thanh toán theo tiến độ hoặc trả chậm, trả góp, có hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán khi đến hạn.
  6. Chuyển tiền qua tài khoản của cơ quan nhà nước trong trường hợp cưỡng chế thi hành.
  7. Người lao động chi trả bằng hình thức không dùng tiền mặt cho mục đích của doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp hoàn lại theo quy chế tài chính nội bộ.
  8. Hàng hóa dịch vụ nhập khẩu từng lần dưới 5 triệu đồng.
  9. Hàng nhập khẩu là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải thanh toán.

IX. Các Trường Hợp Được Hoàn Thuế GTGT

Hoàn thuế GTGT là cơ chế trả lại phần thuế đầu vào doanh nghiệp đã ứng trước nhưng chưa khấu trừ hết. Không phải mọi số dư đầu vào đều được hoàn, mỗi trường hợp có điều kiện riêng.

1. Các nhóm được hoàn thuế GTGT

  • Hàng hóa dịch vụ xuất khẩu: số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên tính theo tháng hoặc quý. Số được hoàn tối đa bằng 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ đề nghị hoàn. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế đầu vào phục vụ xuất khẩu.
  • Dự án đầu tư: số thuế đầu vào của dự án chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên. Điều kiện kèm theo gồm góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ, và đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh nếu thuộc ngành nghề có điều kiện. Dự án đầu tư mở rộng cũng thuộc diện được hoàn.
  • Cơ sở chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%: được hoàn mỗi năm một lần nếu sau 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tục, số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên. Đây là điểm mới của Luật 48/2024/QH15, có ý nghĩa lớn cho doanh nghiệp nước sạch, phân bón, thiết bị y tế.
  • Chấm dứt hoạt động: doanh nghiệp giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu được hoàn số thuế nộp thừa hoặc số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết tại thời điểm chấm dứt.

Ngoài bốn nhóm trên còn có hoàn thuế cho dự án sử dụng vốn viện trợ không hoàn lại, hoàn cho đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao và hoàn cho người nước ngoài mang hàng theo khi xuất cảnh.

2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT

  • Hàng nhập khẩu rồi xuất khẩu sang nước thứ ba mà không qua sản xuất, gia công tại Việt Nam.
  • Dự án đầu tư chưa góp đủ vốn điều lệ đã đăng ký.
  • Thiếu hóa đơn hợp pháp hoặc thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
  • Giao dịch bị xác định không có thật hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.

3. Quy trình chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế xuất khẩu

  1. Rà soát số dư thuế đầu vào chưa khấu trừ hết trên tờ khai của kỳ đề nghị hoàn, xác định đã đạt ngưỡng 300 triệu đồng hay chưa.
  2. Tách bảng kê thuế đầu vào phục vụ xuất khẩu ra khỏi phần phục vụ tiêu thụ nội địa, ghi rõ căn cứ phân bổ nếu có phần dùng chung.
  3. Tính giới hạn 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ, so sánh cho số thuế đề nghị hoàn để xác định con số cuối cùng.
  4. Tập hợp bộ chứng từ cho từng lô hàng xuất khẩu: hợp đồng, hóa đơn, tờ khai hải quan đã thông quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
  5. Kiểm tra chéo bảng kê đầu vào cho dữ liệu hóa đơn điện tử của cơ quan thuế, loại bỏ hóa đơn của nhà cung cấp đang có dấu hiệu rủi ro.
  6. Lập giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước, nộp qua cổng thông tin điện tử kèm bảng kê và tài liệu giải trình.

X. Thời Hạn Kê Khai Và Nộp Thuế

Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý. Cơ sở có tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở lên kê khai theo tháng; dưới mức đó được kê khai theo quý. Doanh nghiệp mới thành lập được chọn kê khai theo quý, sau đó xác định lại theo doanh thu thực tế của năm.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế:

  • Kê khai tháng: chậm nhất ngày 20 của tháng liền sau tháng phát sinh.
  • Kê khai quý: chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý liền sau quý phát sinh.
  • Thời hạn nộp tiền thuế trùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Về khai bổ sung, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót, miễn là chưa bị công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

Số thuế nộp thiếu phát sinh sau khai bổ sung phải nộp kèm tiền chậm nộp tính theo mức 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp.

Nắm vững quy định về thuế GTGT là nền tảng để kế toán xác định đúng thuế suất, kiểm tra điều kiện khấu trừ, kê khai chính xác và xử lý hồ sơ hoàn thuế phù hợp với từng trường hợp thực tế. Bên cạnh cập nhật quy định, kế toán cũng cần rèn luyện cách áp dụng vào hóa đơn, chứng từ và các tình huống phát sinh tại doanh nghiệp.

Nếu muốn thực hành bài bản quy trình từ kiểm tra hóa đơn, xác định thuế GTGT đầu vào – đầu ra đến kê khai và lập hồ sơ hoàn thuế, bạn có thể tham khảo Khóa học Kế toán thuế thực hành tại Kế toán Lê Ánh. Với kế toán đã có nền tảng, đang đi làm và muốn nâng cao năng lực rà soát rủi ro, xử lý các tình huống thuế phức tạp, quyết toán và giải trình với cơ quan thuế, bạn có thể tham khảo Khóa học Kế toán thuế chuyên sâu.