Phân biệt đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế GTGT

 

 Phân biệt đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế  GTGT.Miễn thuế là trường hợp hàng hóa hay dịch vụ nằm trong đối tượng chịu thuế ở một mức thuế suất nhất định, có các căn cứ tính thuế rõ ràng và phải kê khai thuế đối với cơ quan thuế.Đây là vấn đề được rất nhiều các bạn kế toán quan tâm. Bài viết sau đây, kế toán Lê Ánh xin chia sẻ với các bạn về vấn đề này, giúp các bạn phân biệt đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế GTGT.

>>> xem thêm: Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động giáo dục 

I: Thế nào là đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế GTGT

  1. Thế nào là đối tượng được miễn thuế

Miễn thuế là trường hợp hàng hóa hay dịch vụ nằm trong đối tượng chịu thuế ở một mức thuế suất nhất định, có các căn cứ tính thuế rõ ràng và phải kê khai thuế đối với cơ quan thuế.

Tuy nhiên hàng hóa, dịch vụ này được hưởng những ưu đãi từ nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định như đầu tư vào những vùng xa xôi, các ngành nghề đặc biệt... nên được miễn thuế để khuyến khích cho nhà đầu tư và tạo điều kiện để sản phẩm hàng hóa dễ dàng tiếp cận thị trường trong nước hoặc xuất khẩu. Do đó, miễn thuế mang tính chất ưu tiên, ưu đãi hay được khuyến khích do có phần thuế được miễn giảm hoàn toàn hay một phần, được khấu trừ thuế đầu vào.

Hiện tại, pháp luật hiện hành không có quy định về việc miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Việc miễn thuế thường được áp dụng nhiều đối với hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu được quy định ở các văn bản pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế, có rất nhiều đề xuất đưa ra là nên đưa vào các quy định về việc miễn thuế giá trị gia tăng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.

  1. Thế nào là đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT

Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT là trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì không phải thực hiện nộp thuế GTGT. Do đó họ không đượckhấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh. Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT, dẫn chiếu đến Điều 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, cụ thể:

Phân biệt đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế GTGT

Phân biệt đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế GTGT

  1. Là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, thủy sản đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc là chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
  2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
  3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
  4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối tinh, muối mỏ tự nhiên, muối i-ốt.
  5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  6. Chuyển quyền sử dụng đất.
  7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.
  8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.
  9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

 10.Không chịu thuế đối với  Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.

  1. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.
  2. Trường hợp duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
  3. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
  4. Trường hợp Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  5. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
  6. Không thuộc diện chịu thuế GTGT đối với vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
  7. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.
  8. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
  9. Không thuộc diện chịu thuế GTGT đối với việc nhập khẩu Hàng hóa  trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuếHàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
  1. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
  2. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
  3. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản 23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.
  4. Không thuộc diện chịu thuế GTGT đối với sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
  5. Không thuộc diện chịu thuế GTGT đối với  Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.”

  1. Thế nào là đối tượng được hưởng mức ưu đãi thuế suất 0%

Thuế suất 0% áp dụng đối với đối tượng thuộc diện chịu thuế nhưng thuế suất bằng không. Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0%, vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên vẫn phải kê khai và có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ đúng hạn vào Ngân sách nhà nước, được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho việc sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.Việc hoàn thuế được dựa trên cơ sở là thuế đánh vào người tiêu dùng cuối cho nên nếu doanh nghiệp mua hàng để sử dụng vào việc sản xuất kinh doanh hoặc xuất khẩu thì họ sẽ nhận lại được phần tiền thuế đã bỏ ra để mua hàng này.Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế GTGT dẫn chiếu đến Điều 9 Thông tư 06/2012 thì để áp dụng thuế suất 0% đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng này, tất yếu phải đáp ứng đấy đủ các điều kiện cụ thể như phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ, có chứng từ thanh toán,…

II: : Phân biệt đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế GTGT

 

Điểm chung giữa miễn thuế, thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế là không phải nộp thuế. Nhưng bản chất của ba việc này là hoàn toàn khác nhau dẫn đến việc có hay không có hoạt động khai thuế, nộp thuế. Phụ thuộc vào từng điều kiện nhất định mà hàng hóa, dịch vụ sẽ thuộc đối tượng nào.

Vậy như thế nào là thuế GTGT đầu vào? Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGTtrên hóa đơn GTGT và các chứng từ kế toán bao gồm cả khoản thuế được khấu trừ và không được khấu trừ:

Thuế GTGT được khấu trừ: là số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT không được khấu trừ: là số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào không nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế, thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ có chứng từ không hợp lệ, của hóa đơn đã quá thời hạn kê khai, ...

Công thức số thuế giá trị gia tăng được tính như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào được khầu trừ

Từ công thức trên, đối với hàng hóa xuất khẩu được tính thuế suất 0% thì số thuế GTGT phải nộp = 0 (do hàng xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% nên thuế GTGT đầu ra là 0) – thuế GTGT đầu vào = - (âm) thuế GTGT đầu vào và được hoàn thuế GTGT đầu vào ở khâu trước. Do đó, việc áp dụng thuế suất 0% không những sẽ đem ngoại tệ về cho Việt Nam mà hàng hóa xuất khẩu lại rẻ, có thể cạnh tranh với hàng hóa các quốc gia khác. Cho nên, khi đánh thuế 0% cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chỉ không tính thuế GTGT đầu ra mà vẫn được khấu trừ GTGT đầu vào, được coi như là một hình thức hỗ trợ của nhà nước.

Nếu thuế đầu vào không được khấu trừ toàn bộ mà khấu trừ một phần thì phải tiến hành phân bổ thuế GTGT (Cách tính thuế do chi cục thuế từng địa phương hướng dẫn) và chỉ được khấu trừ 1 phần thuế GTGT đầu vào. Còn phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì cho vào chi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Vì thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mới được khấu trừ. Việc phân bổ được tính theo chỉ tiêu doanh thu của từng hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động không phục vụ sản xuất kinh doanh.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Từ khóa liên quan: đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0%, đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT, kế toán Lê Ánh, Phân biệt đối tượng thuế ..

Phân biệt đối tượng được miễn thuế, hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế GTGT