Quy định về bảo hiểm thất nghiệp năm 2017

Quy định về bảo hiểm thất nghiệp năm 2017. Bảo hiểm thất nghiệp rất quan trọng với người lao động, tuy nhiên để hiểu rõ về bảo hiểm thất nghiệp cũng như các quy định để được nhận bảo hiểm thất nghiệp thì không phải ai cũng biết. Để đảm bảo quyền lợi của mình, người lao động cần lưu ý những quy định sau đây về BHTN để tránh bị mất quyền lợi của bản thân. Bài viết sau đây, trung tâm Lê Ánh xin chia sẻ với các bạn về Quy định về bảo hiểm thất nghiệp năm 2017

bảo hiểm thất nghiệp

>>>> Xem thêm: Tiền hỗ trợ vận chuyển được quy định như thế nào trong doanh nghiệp

1. Mức đóng Bảo hiểm thất nghiệp

– Theo quy định mới nhất Người lao động đóng Bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương tháng.

– Doanh nghiệp đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.

– Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm hàng tháng  thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

2. Đối tượng bắt buộc tham gia Bảo hiểm thất nghiệp

– Người lao động phải tham gia BHTN khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

+ Người lao động ký  Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

+  Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có  xác định thời hạn;

+ Bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong trường  hợp người lao động ký Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

– Trong trường hợp người lao động đã ký hợp đồng lao động và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động ký kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia BHTN.

– Người lao động trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia BHTN

                                       Quy định về bảo hiểm thất nghiệp năm 2017

Quy định về bảo hiểm thất nghiệp

3. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đang đóng Bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lao động  đã tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

+ Trường hợp  Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

+ Người lao động đã được  Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

  • Người lao động đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn.
  • Người lao động đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp: Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
  • Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
  • Người lao động  chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động  thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Trường hợp người lao động  đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+  Người lao động bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ người lao động qua đời

4. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

+ Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng người lao động được hưởng sẽ  bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

+ Nhưng tối đa không được quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

+ Hoặc không được quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do công ty quyết định

Thời gian hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

+ Được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó,  người lao động  cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp

+ Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Việc làm. 

5. Cách tính bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm năm 2013, hàng tháng, người lao động có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng trợ cấp với mức:

Mức trợ cấp thất nghiệp

= 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Lưu ý: Mức trợ cấp hàng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Cụ thể, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính như sau:

* Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

Mức lương cơ sở mới nhất là 1,49 triệu đồng/tháng ⇒ Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.

* Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

Mức lương tối thiểu vùng

(triệu đồng/tháng) 

Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa

(triệu đồng/tháng)

Vùng I = 4,42  5 x 4,42 = 22,1
Vùng II = 3,92 5 x 3,92 = 19,6
Vùng III = 3,43 5 x 3,43 = 17,15
Vùng IV = 3,07 5 x 3,07 = 15,35

 

6. Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

* Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

- Sổ bảo hiểm xã hội.

Ngoài ra, người lao động cũng cần mang theo CMND/CCCD và sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú kèm theo bản gốc để đối chiếu.

* Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới trung tâm dịch vụ việc làm

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi muốn nhận trợ cấp (không phụ thuộc vào nơi đang ở hay nơi đang làm việc).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận trả cho người lao động

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp.

Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong trường hợp được nhận trợ cấp thất nghiệp, theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu tiên cho người lao động kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 4: Hàng tháng thông báo tìm kiếm việc làm

Khoản 1 Điều 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm để thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp).

Trên đây là những quy định về bảo hiểm thất nghiệp chi tiết mức đóng, đối tượng đóng bảo hiểm hiểm thất nghiệp và các thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp. Mong rằng những thông tin trong bài viết sẽ hữu ích với các bạn đọc!

Xem thêm: Một số lưu ý quan trọng về hóa đơn

Các bạn có thể tham khảo thêm khóa học kế toán thực hành thực tế, khóa học kế toán thuế chuyên sâu để có thêm kiến thức phục vụ cho công viêc của mình nhé.

Ngoài chương trình đào tạo kế toán, Trung tâm Lê Ánh tổ chức các khóa học xuất nhập khẩu được giảng dạy bởi các chuyên gia hàng đầu trong ngành xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin về khóa học này, bạn vui lòng tham khảo tại website: xuatnhapkhauleanh.edu.vn

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Từ khóa liên quan: bảo hiểm thất nghiệp. quy định bảo hiểm thất nghiệp mới nhất, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Đánh giá:

Bài viết liên quan