Tổng hợp những mức xử phạt với hành vi trốn thuế và gian lận thuế

Khai báo và nộp thuế là quy định bắt buộc của doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật.  Nếu doanh nghiệp của bạn có hành vi trốn thuế và gian lận thuế sẽ bị xử phạt như thế nào. Kế toán Lê Ánh xin gửi đến bạn đọc các mức xử phạt hành chính theo quy định pháp luật cụ thể tại đây nhé.

>>>xem thêm: CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG MỨC THUẾ SUẤT 0% MÀ KẾ TOÁN HAY MẮC SAI SÓT

 I. Tổng hợp các mức xử phạt hành chính với hành vi trốn thuế và gian lận thuế

Quy định của Bộ tài chính và chính phủ có nhiều mức xử phạt với hành vi trốn và gian lận thuế như: Phạt cảnh cáo, phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong bài viết này kế toán Lê Ánh sẽ nêu rõ về trường hợp phạt hành chính cụ thể như sau:

Phạt tiền 1 lần dựa trên số thuế trốn đóng, và số thuế gian lận với người nộp thuế vi phạm lần đầu trừ các trường hợp đã bị xử phạt với hành vi khai sai làm thiệt hại thiếu khoản thu thuế trong quy định tại khoản 1 điều 12 của TT166 hoặc những trường hợp có vi phạm từ lần thứ 2 có nhiều tính tiết giảm nhẹ nêu bị một trong các hành vi vi phạm sau:

a, Doanh nghiệp không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoăcc có nộp hồ sơ khia thuế nhưng châm hơn quy định 90 ngày kể tư khi hết hạn nộp. Thi theo quy định tại khoản 1,2,3 và kể từ khi hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định ở điều 33 trong luật quản lý thuế sẽ bị tính phạt hết chỉ trừ trường hợp được quy định tại khoản 6 điều 9 của TT166 và khoản 9 của điều này.

b, Đối với trường hợp sử dụng hóa đơn, chứng utwf không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn giả, không hợp pháp chứng từ không có giá trị sử dụng để thực hiện kê khai thuế làm giảm số thuế phải nộp hay làm tăng số tiền được hoàn thuế, được miễn giảm thuế,

c, Doanh nghiệp có hành vi làm thủ tục và hồ sơ hủy vật tư, hàng hóa để giảm só lượng  và giá trị vật tư hàng hóa không đúng thưc tế để giảm số thuế phải nộp hoặc tăng giá trị tiền được hoàn thuế hay được giảm thuế.

d, Trường hợp lập hóa đơn sai về số lượng  và giá tri hàng hóa dịch vụ bán ra làm căn cứ để kê khai và nộp thuế sẽ thấp hơn thực tế.

 đ, Doanh nghiệp không ghi chép lại hồ sơ kế toán và những khoản thu  khác liên quan đến việc xác định số tiền thuế được nộp hoặc không kê khai hay kê khai sai, không trung thực hay làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền được miễn giảm và hoàn thuế.

e, Doanh nghiệp không xuất hóa đơn hoặc trong hóa đơn ghi bán hàng hóa dịch vụ thực tế có trên hóa đơn  bán hàng sẽ thấp hơn giả trị thanh toán thực tế của hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp đăng ký bị phat hiện sau thời gian nộp hồ sơ thuế của kỳ tính thuế.  

g, Có dấu hiệu sử dụng hàng hóa được miễn thuế và xét miễn thuê,  Bao gồm cả hàng hóa không chịu thuế và không đúng với mục đích quy định không kahi báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng để khai thuế với cơ quan thuế.

h, Có hành vi sửa chữa và tẩy xóa các chứng từ kế toán, và sổ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền được hoàn thuế, miễn thuế.

i, Phát hiện thấy hành sửa chữa, tẩy xóa chứng từ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc số tiền được hoàn thuế.

k, Phát hiện thấy doanh nghiệp sử dụng hóa đơn, chứng từ và tài liệu không thuộc tính hợp pháp trong những trường hợp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp và tiền thuế đã được hoàn, dựa trên căn cứ tính thuế phát sinh số thuế đã trốn thuế gian lận.

l, Người nộp thuế đang trong thời gian đăng ký là tạm ngừng kinh doanh nhưng thực tế vẫn hoạt động kinh doanh.

m, Phát hiện hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn chứng từ hợp pháp.

2, Quy định phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với người nộp thuế khi có một trong những hành vi trốn thuế và gian lận thuế quy định tại khoản 1 của điều này nếu vi phạm các trường hợp sau: Vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hơn hoặc sẽ vi phạm xang lần thứ 2, có tình tiết giảm nhẹ.

3, Phạt tiền gấp 2 lần tính trên số thuế trốn với người nộp thuế khi thấy có một trong các hành vị trốn thuế và gian lận thuế đã được quy định tại khoản 1 của điều này trong các trường hợp: vi phạm làn thứ 2 không có tình tiết giảm nhẹ hoặc chuyển xang vi phạm lần thứ 03 mà có tình tiết giảm nhẹ.

mức phạt với hành vi khai sai phạm thuế

 Quy định mức phạt với hành vi gian lận thuế theo quy định 

4, Phạt tiền gấp 2,5 lần tính trên số tiền thuế trốn với người nộp thuế khi phát hiện một trong các hành vi trốn thuế, gian lận trốn thuế được quy định tại khoản 1 điều này  đối với các trường hợp vị phạm xang lần thứ 02 có thừ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm xang lầm thứ ba mà có tình tiết giảm nhẹ.

5, Quy định phat tiền từ 3 lần tính trên số tiền thuế đã trốn với người nộp thuế khi có một trong những hành vi trốn và gian lận thuế được quy định tại khoản 1 điều này trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai có từ 02 tính tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm xnag lần thứ 03 có tình tiết tăng nặng hay vi phạm xang lần thứ 04 trở đi.

6, Đối với những hành vi trốn thuế  và gian lận thuế bị xử phạt đã được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều này bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu qua nộp đủ số tiền trốn thuế và gian luận thuế vào ngân sách nhà nước.

Số tiền trốn thuế và gian lận thues theo quy định là số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật người nộp thuế bị cơ quan thuế có thẩm quyrn pahst hiện và xác định dựa trên biên bản, đã kết luận kiểm tra và thanh tra.

7, Phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, k trong khoản 1 điều này bị pjhat hiện trong thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế trong quy định tại kỳ tính thuế hoặc nếu phát hiện sau thời gian không làm tăng số thuế miễn, giảm không phụ thuộc trương hợp bị xử phạt với hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định tại khoản 4 và điều 8 được xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

8, Trường hợp người nộp thuế đang thuộc diện được miễn thuế hoặc được hoàn thuế theo quy định của pháp luật và kê khai không đúng căm cứ xác định số thuế được miễn, số thuế được hoàn nhưng không làm thiệt hại đến số thuế của ngân sách nhà nước thì không bị xử phạt với hành vị trốn thuế mà quy định xử phạt về hành vi không đúng quy định về thủ tục này quy định ở điều 8 của thông tư này mức phạt cao nhất.

9, Trường hợp, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hế thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tự giác nộp hồ sơ khai thuế và tự giác nộp đầy đủ số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính vê vi phạm chậm nộp hồ sơ khai thuế thì sẽ bị xử phạt về hành vi chậm nộp hồ sơ kê khai thuế dẫn tơi thiếu tiền thuế phải nộp, gian lận và trốn thuế thì ngoài việc bị xử phạt thuế còn bị xử phạt về việc khai thuế còn thiếu hoặc trốn thuế theo quy định tại điều 12, hoặc điều 13 hiệu  quả của thông tư này.

10, Trường hợp người nộp thuế theo phương pháp kê khai đang thời hạn hưởng ưu đãi  miễn thuế TNDN bị phát hiện có hành vi phạm như khai sai hoặc làm tăng số chi phí thuế lỗ, để giảm lãi hoặc giảm chi phí tăng lãi để xác định không đúng các điều kiện được hưởng miễn thuế TNDN:

a, Nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong thời gian được ưu đãi miễn thuế TNDN không xử phạt về hành vi trốn thuế thực hiện xử phạt vi phạm thủ tục thuế hoặc xử lý vi pham hành chính trong lĩnh vực kế toán.

b, Nếu vi phạm chưa được kiểm tra phát hiện cá nhân, tổ chức không tự điều chỉnh làm giảm số thuế TNDN của  năm tiếp theo sau khi hết hạn được miễn thuế TNDN sẽ bị xử phạt về hành vi trốn thuế.

Trên đây là toàn bộ các mức xử phạt hành chính với hành vi trốn thuế và gian lận thuế theo quy định pháp luật, các bạn có thể tham khảo.

Website tham khảo: ketoanleanh.edu.vn

Bài viết tham khảo: 

11 Việc cần làm trước khi quyết toán thuế

Hướng dẫn hạch toán chi phí mua đồ lễ thắp hương tại văn phòng

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!  

Tổng hợp những mức xử phạt với hành vi trốn thuế và gian lận thuế