Danh Mục

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

Từ ngày 01/01/2019 mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có sự thay đổi so với năm 2018. Trong bài viết dưới đây, kế toán Lê Ánh xin chia sẻ với bạn đọc chi tiết thông tin này.

>>Xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng mới nhất hiện nay

Căn cứ pháp lý: Theo nghị định số 157/2018/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 11 năm 2018 thì

1. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng 

Quy định mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho các đối tượng

- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động

- Hợp tác xã, liên hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, tổ hợp tác, cá nhân và tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Bộ luật lao động

Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này)

2. Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

Mức lương tối thiểu vùng năm 2018

Mức lương tăng so với năm 2018

Vùng 1

4.180.000 đồng/tháng

3.980.000 đồng/tháng

Tăng 200.000 đồng/tháng

Vùng 2

3.710.000 đồng/tháng

3.530.000 đồng/tháng

Tăng 180.000 đồng/tháng

Vùng 3

3.250.000 đồng/tháng

3.090.000 đồng/tháng

Tăng 160.000 đồng/tháng

Vùng 4

2.920.000 đông/tháng

2.760.000 đồng/tháng

Tăng 160.000 đồng/tháng

Xem thêm: Danh mục chi tiết địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng

3. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2019

luong-toi-thieu-vung

- Mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

+ Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

- Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

+ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp

+ Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005

+ Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề

+ Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo

+ Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

+ Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm

+ Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học

+ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài

Trên đây, kế toán Lê Ánh đã thông tin đến các bạn quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2019. Tin rằng sau bài viết này bạn đã biết được mức lương tối thiểu vùng nơi bạn đang làm việc rồi phải không. 

Xem thêm: Phân biệt mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở

Bạn có thể tham gia lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Hà Nội hoặc lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại tp HCM để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các chuyên gia, kế toán trưởng tại Kế toán Lê Ánh.

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019