Quy Định Về Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất - Kế Toán Lê Ánh

 

Trong thời gian dịch bệnh căng thẳng như hiện nay thì quy định về bảo hiểm thất nghiệp có một số thay đổi. Vậy quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất như thế nào? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của kế toán Lê Ánh

1.Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Thứ nhất là người lao động: Đối tượng là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định và có đóng BHXH.

Thứ hai là người sử dụng lao động bao gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác; cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định.

2.Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2022

a.Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động

Mức đóng của doanh nghiệp = 1% x Quỹ tiền lương tháng của người lao động tham gia BHTN 

Ngày 24/9/2021 Chính phủ ban hành Nghị quyết 116/NQ-CP hỗ trợ người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19. Do đó, người sử dụng lao động sẽ đóng BHTN theo mức như sau

Từ 01/10/2021- 30/9/2022 các tổ chức, cơ quan, đơn vị (trừ cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) đóng mức BHTN là 0%

Từ  01/10/2022 trở đi các tổ chức, cơ quan, đơn vị (trừ cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) đóng mức BHTN là 1%.

Như vậy, người sử dụng lao động được giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

b.Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động

Mức đóng của người lao động = 1% x Tiền lương tháng đóng BHTN

Trong đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cũng chính là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

>>>>Tham khảo ngay: Khóa học kế toán tổng hợp thực hành cùng chuyên gia

3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa và tối thiểu

bảo hiểm thất nghiệp

 

Đối với chế độ tiền lương mà Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở. 

Đối với chế độ tiền lương do doanh nghiệp quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 lần lương tối thiểu vùng.

Năm 2022, người lao động sẽ đóng mức BHTN tối đa theo mức lương như sau

Đối tượng 

Lương tối thiểu vùng

năm 2022

Tiền lương đóng BHTN tối đa

Mức đóng BHTN tối đa 

Mức đóng BHTN tối thiểu

 

NLĐ theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định

-

29.800.000

298.000

-

NLĐ theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định

Vùng I: 

4.420.000

88.400.000

884.000

44.200

Lương tối thiểu Vùng II

3.920.000

78.400.000

784.000

39.200

Lương tối thiểu Vùng III:

3.430.000

78.400.000

686.000

34.300

Lương tối thiểu Vùng IV:

3.070.000

61.400.000

686.000

30.700

4. Quy định hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thứ nhất, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật

- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Thứ hai, người lao động đã đóng BHTN từ đủ:

- 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn

- 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

Thứ ba, đã đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Thứ tư, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Chết.

5.Thủ tục hưởng BHTN

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm 4 bước: Nộp hồ sơ, chờ giải quyết hồ sơ, nhận tiền trợ cấp, thông báo tìm việc hàng tháng của người lao động

Bước 1: Nộp hồ sơ

Trong 3 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động nộp hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động muốn nhận trợ cấp hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Hồ sơ bao gồm

  • Sổ BHXH;
  • Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định.

Người lao động có thể nộp trực tiếp hoặc nộp online quan cổng dịch vụ công của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Bước 2: Chờ giải quyết hồ sơ

Sau khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong vòng 15 ngày nếu người lao động chưa tìm được việc làm thì đến trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động. Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo thẻ BHYT. 

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của người lao động

Hàng tháng người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp.

Như vậy, qua bài viết này kế toán Lê Ánh đã cung cấp các quy định về bảo hiểm thất nghiệp mới nhất để bạn đọc tham khảo.

Để rõ hơn các vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp, bạn đọc có thể tham gia khóa học kế toán tổng hợp online hoặc offline tại trung tâm. Chúc các bạn thành công.

>>>Xem thêm:

Đánh giá:

Bài viết liên quan